Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 72.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 80.986
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 48,2%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Tiêu dùng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,64phân vị 68
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 8,9%phân vị 78
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows mixed signals: the Beneish M-Score is -1.2654 (84th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +1.19, indicating accounting metrics have moved more aggressively than most Vietnamese peers though the US -1.78 cutoff is not directly decisive. Specific component readings include a high AQI of 3.4282 (asset-quality change), DEPI 1.0641 (depreciation index above 1), and modest TATA of 0.0116 (total accruals). Operational and solvency indicators diverge: Altman Z-Score is 4.41 (in the safe zone) while the Piotroski F-Score is weak at 3/9. Earnings-quality sub-scores show strong accruals and receivables quality (95.3/100 and 100/100) but very low margin and revenue quality (0/100 each). Vietnamese checks show a three-year cash-conversion ratio of 1.64 (68th percentile) and receivables outside the trade cycle of 8.9% of assets (78th percentile).
- M-Score -1.2654, Vietnam peer percentile 84th and YoY change +1.19 — the score is more aggressive than most Vietnamese peers and has moved materially year-over-year (the -1.78 US cutoff is not decisive for Vietnam).
- AQI = 3.4282 — the asset-quality index measures increases in non-operating or long-term assets relative to total assets; a value well above 1 signals notable growth in non-trade or less-liquid asset categories.
- DEPI = 1.0641 — the depreciation index (ratio of prior-year depreciation patterns) above 1 indicates depreciation expense has decreased relative to the prior year’s implied rate, which can increase reported profits if not driven by real economic factors.
- Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100 — these components measure consistency and sustainability of margins and revenue; zero scores flag weak quality in reported margins and top-line recognition.
- Receivables outside the trade cycle = 8.9% of total assets (78th percentile) — a relatively large share of assets are prepayments, loans receivable or other non-trade receivables, which can be harder to convert to cash.
- Cash-conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 1.64 (68th percentile) — profits are not converting into cash as strongly as many peers (higher percentile is worse for this metric).
- Piotroski F-Score = 3/9 — weak fundamental score across profitability, leverage/liquidity and operating efficiency checks.
- Altman Z-Score = 4.41 — places the company in the 'safe' zone for distance to bankruptcy in the Altman framework.
- Accruals quality = 95.3/100 and TATA = 0.0116 — low total accruals relative to assets and a high accruals-quality score indicate reported earnings are not primarily driven by large discretionary accruals.
- Receivables quality = 100.0/100 — the analysis finds receivables themselves score highly on quality (despite the elevated share of non-trade receivables noted above).
- SGAI = 0.8804 — selling, general & administrative expense index below 1 indicates SG&A scaled down versus sales, which can reflect operating efficiency or cost control.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive; parent has 0 consecutive years of net loss up to FY2025 — the statutory balance-sheet tests and retained-earnings position do not show deficit issues.
- Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended) — none of the cancellation-triggering tests were met in the published audited annual statements.
The listed group holds control of 86.0% of DMX (a group company), and the top shareholder is an institutional entity with 10.4%; other institutional holders hold 5.0% and 3.5%, while the founding/management individuals hold relatively small direct stakes (Nguyễn Đức Tài 2.3%, Đinh Anh Huân 2.2%). This indicates concentrated group control at the subsidiary level, with institutional shareholders present among top holders.
- Compare the FY2025 note(s) on 'prepayments to suppliers', 'loans receivable' and 'other long-term receivables' to the balance-sheet line showing the 8.9% of total assets in non-trade receivables; identify counterparties and related parties.
- Reconcile the statement of cash flows (operating cash flow, 3-year aggregation where applicable) with reported net profit to confirm the components driving the cash-conversion ratio 1.64 and to itemize major non-cash adjustments (depreciation, provisions, working-capital movements).
- Review the fixed-asset and depreciation accounting policy notes and the schedule of additions/disposals to assess the drivers of DEPI = 1.0641 and AQI = 3.4282 (look for reclassifications, large additions, impairments or changes in useful lives).
- Examine related-party disclosures, the holder lists and the DMX ownership note to understand intra-group transactions, guarantees, or balances given the listed group control of 86.0% of DMX.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 3.35
- P/S
- 0.70
- ROE
- 23.3%
- ROA
- 9.1%
- EPS
- 4.790
- BVPS
- 22.201
- Biên gộp
- 19.9%
- Biên ròng
- 4.5%
- D/E
- 0.90
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.52
- Tăng trưởng DT
- +16.4%
- Tăng trưởng LN
- +89.1%
- EV/EBITDA
- 11.25
- Tỷ suất cổ tức
- 1.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 1.476 triệu
- Vốn điều lệ
- 14.757 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bán lẻ
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bán lẻ
- Phân ngành
- Phân phối hàng chuyên dụng
- Loại hình công ty
- CT