Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 19.350
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 19.769
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 52%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,05phân vị 23
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,2%phân vị 39
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -0.9963, which by the original US cutoff would not signal manipulation, but versus Vietnamese peers it sits at the 88th percentile (higher = more aggressive accounting) and moved +2.41 year-over-year, indicating its accounting metrics have become more aggressive relative to local peers. Earnings-quality component scores are weak: an overall Earnings Quality Score of 16.5/100 with Cash Conversion 0.0/100, Receivables Quality 0.0/100 and Revenue Quality 0.0/100, while solvency and operating fundamentals show offsetting strengths (Altman Z-Score 3.42 in the “safe” zone; Piotroski F-Score 4/9).
- Beneish M-Score -0.9963: measures a composite likelihood of earnings manipulation; although above the US -1.78 cutoff, the company is at the 88th percentile among Vietnamese peers and the M-Score worsened by +2.41 year-over-year (the YoY change is a secondary cue given low persistence of M-Scores).
- DSRI 1.6396 (Days Sales Receivable Index): measures growth in receivables relative to sales and is elevated at 1.6396, consistent with potential revenue recognition or collection-timing differences.
- AQI 1.2049 (Asset Quality Index): measures growth in non-current or intangible assets relative to total assets; at 1.2049 it indicates rising assetisation (e.g., capitalised costs, long-term receivables or prepayments).
- TATA 0.1618 (Total Accruals to Total Assets): measures accrual intensity; at 0.1618 it is relatively high, consistent with accrual-based profit rather than cash-based profit.
- Earnings-Quality components showing serious weakness: overall 16.5/100; Cash Conversion 0.0/100 (operating cash flow failing to convert reported profit), Receivables Quality 0.0/100 and Revenue Quality 0.0/100, and Margin Quality only 34.1/100 — these point to low cash realization and weak revenue/receivables signals.
- Vietnam cash-conversion check (3-year operating cash flow / net profit) = 0.05 (5%): ranks at the 23rd percentile among Vietnamese non-financials, indicating reported profit is largely not turning into operating cash.
- LVGI 1.0798 (Leverage/Volatility of Gross Income index): >1 at 1.0798, suggesting some rise in leverage or income volatility versus the base period.
- Altman Z-Score 3.42: measures distance to bankruptcy; at 3.42 the company is in the ‘safe’ zone on the Altman scale, indicating low near-term bankruptcy risk by that model.
- Piotroski F-Score 4/9: measures nine fundamentals related to profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency; a score of 4 is neutral (mixed signals rather than clear deterioration).
- DEPI 0.9275 (Depreciation Index): <1 at 0.9275, which indicates depreciation expense has not fallen relative to prior-period asset base (less indication of manipulating depreciation to boost current earnings).
- SGAI 1.0206 (Sales, General & Admin Index): ~1 at 1.0206, showing SGA expense growth roughly in line with sales and not an obvious source of discretionary earnings management.
Control is concentrated: the state-owned Tập Đoàn Công Nghiệp – Năng Lượng Quốc Gia Việt Nam holds 59.6%. The listed entity controls four subsidiaries at 75% each (PCE, PMB, PSE, PSW) and has significant influence in PMP at 43.3%, implying a substantial group footprint and related-party transactions risk typical in VAS reports.
- Compare FY2025 operating cash flow to parent net profit in the consolidated cash flow statement and the notes to cash flows to reconcile the 3-year cash-conversion ratio (0.05) and explain large non-cash items or timing differences.
- Inspect the trade and non-trade receivables and prepayments schedule (notes to receivables / other receivables) to verify the 1.2% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and identify counterparties and related-party balances.
- Review the breakdown of 'other long-term receivables' and loans to related parties in the notes to determine components behind the AQI (1.2049) and any increases in non-current receivable or prepaid balances.
- Check the statutory statements and auditor’s report for the Decree 155/2020 Art.120(1)(e) amended by Decree 245/2025 loss indicators — the published FY2025 audited statements show none of those cancellation-triggering loss tests were met.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.22
- P/S
- 0.84
- ROE
- 9.6%
- ROA
- 6.3%
- EPS
- 1.578
- BVPS
- 16.696
- Biên gộp
- 17.7%
- Biên ròng
- 6.6%
- D/E
- 0.36
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.41
- Tăng trưởng DT
- +23.2%
- Tăng trưởng LN
- +99.7%
- EV/EBITDA
- 6.53
- Tỷ suất cổ tức
- 4.2%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 680 triệu
- Vốn điều lệ
- 6.799 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
- Loại hình công ty
- CT