Về trang chủ

DCM

Công ty Cổ phần - Tổng Công ty Phân bón Dầu Khí Cà Mau

Việt NamNgành chu kỳHóa chấtHOSECT
32.200
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá gần giá trị hiệu chỉnh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
32.200
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
30.849

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
53,3%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

+0.2điểm phần trăm
Ngành chu kỳ12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−7.9+8.6
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Hóa chất→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hóa chất” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→1961.59B
EV/EBITDA hợp lý→4.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→32.200
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
30.849
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA2.0 nghìn tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·14.44712.92113.50411.6247.2763.9784.2504.3184.8394.0344.4315.3722.917
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·3.5901.9032.2842.1264285104712861.8968141.2151.9522.353
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·4.0827.0398.2426.8124.3622.3022.0022.5022.1002.3002.7033.0680
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1.259529366188187217402453400482808843
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·432226558686165586881915179
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·4.8092.9502.1612.2832.2048341.301983371374391230426
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·4.8912.9922.1922.4222.2048341.310983371376392230440
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·7075004522169511574957165433494
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000029
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·3.1972.8081.7332.5433.7964.7395.9236.7127.6178.93310.04711.17111.347
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,50,5000,000,000,000,000,000,000,0000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,50,5000,000,000,000,000,000,000,0000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·2.1751.9461.6002.2073.4063.9555.1886.3367.5028.7549.84911.00411.210
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·1.7381.5711.2502.1603.3673.9005.1346.2987.4708.6929.78010.91311.206
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·111100000000000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·4263643504739565339326268440,4
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·342260453033242336291199103167138
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·24918235294311172928999103167138
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·17.64415.72915.23814.16711.0728.71710.17311.03112.45612.96714.47916.54414.264
Nợ phải trả (tỷ VND)
·6.8495.5525.2753.5613.5942.3914.0664.7626.3037.1178.24510.97910.818
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·5.9354.6814.5172.8743.1872.0503.3003.0972.5252.5362.4244.1142.202
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·2.2261.22984636896851.1561.1961.0621.3591.3191.2541.374
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·6972332310628611845139846415312472
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·9148717576874073417661.6653.7774.5815.8216.8658.616
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·571203131376281.5083.6744.5385.7536.7398.607
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·10.79410.1779.96310.6057.4786.3266.1066.2696.1545.8506.2335.5463.437
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·10.79410.1779.96310.6057.4786.3266.1066.2696.1545.8506.2335.5463.437
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·5.2945.2945.2945.2945.2945.2945.2945.2945.2945.2945.2944.1203.198
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·4444444200000
Chênh lệch đánh giá lại tài sản (tỷ VND)
·000000000001.1710
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·3.5532.9642.5932.2609664193533182391613732440
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·1.9121.8832.0453.0181.18858342962659436854310239
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·00000000000199
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·17.64415.72915.23814.16711.0728.71710.17311.03112.45612.96714.47916.54414.264
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·5.2945.2945.2945.2945.2945.2945.2945.2945.2945.2945.2944.1203.198
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·313328292726272926272300

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
19
Kém
Chất lượng dồn tích
45
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
52
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −0.87 · phân vị 89 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −1.48
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.927
GMI
0.767
AQI
1.056
SGI
1.236
DEPI
0.891
SGAI
1.160
TATA
0.155
LVGI
1.113

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,36phân vị 28
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,5%phân vị 53
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The accounting signals are mixed. The Beneish M-Score is -0.8679 (88th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year change of -1.48, indicating the company’s score is high relative to Vietnamese peers and the M-Score moved substantially year-over-year; several Beneish components point to revenue/receivable pressure (DSRI 1.9267) and rising selling/administrative intensity (SGAI 1.1599). At the same time, the Altman Z-Score is 3.60 (safe zone) and the Piotroski F‑Score is 6/9, while statutory loss tests show none met for delisting risk under Decree 155/2020 (as amended).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -0.8679 (88th percentile vs VN peers; YoY change -1.48) — the M-Score is above most Vietnamese peers and moved sharply year-over-year (note: the -1.78 US cutoff is US-calibrated; ~28% of VN names exceed that).
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.9267 — measures receivables growth relative to sales; a value above 1 suggests receivables grew faster than sales, consistent with potential revenue recognition or collection issues.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1552 — measures accrual-based earnings; a relatively high positive TATA implies earnings contain substantial accruals rather than cash.
  • Earnings Quality Score = 18.8/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100 — the composite and two sub-scores indicate low cash conversion of profits and weak receivables quality in the scoring model.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.36 (28th percentile) — over three years, operating cash flow is only 36% of reported profits, low relative to peers and signalling profits are not fully turning into cash.
  • SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 1.1599 — SG&A grew more than sales, which may compress margins or indicate cost-side management issues.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 3.60 (safe zone) — measures distance to bankruptcy; the score sits in the safe zone.
  • Piotroski F-Score = 6/9 — a neutral-to-favourable score on fundamentals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency).
  • AQI (Asset Quality Index) = 1.0562 and LVGI (Leverage Index) = 1.1128 — modest asset-quality deterioration and modest increase in leverage by these indices, not extreme.
  • Statutory loss tests: none met under Decree 155/2020 Art. 120(1)(e) (amended) — the published audited statements do not meet the statutory criteria listed for cancellation of listing in the cited decree.
  • No accumulated losses and owner's equity (excluding minority) positive — retained earnings are not negative and equity is positive per the checks.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Tập Đoàn Công Nghiệp – Năng Lượng Quốc Gia Việt Nam holds 75.6% (institutional, effectively controlling). The listed-group note shows a 51.0% holding in PBP (control); director-deal activity in 2025–10–30 to 2026–10–30 records one sale registration for 8,000 shares (registrations, not executed trades) and no purchase registrations, with net registered volume effectively -0.00% of shares outstanding.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the company’s 2025 consolidated trade receivables and the related-party receivables schedule to the DSRI drivers (note or schedule showing receivable ageing and related-party balances).
  • Reconcile operating cash flow (statement of cash flows, 2023–2025) with net profit to verify the 3-year cash conversion ratio of 0.36 and identify the main non-cash accruals driving TATA = 0.1552.
  • Inspect the SG&A note and revenue note in the 2025 annual report to see components behind SGAI = 1.1599 and SG&A growth relative to revenue (sales breakdown by segment or major expense lines).
  • Confirm the statutory tests in the auditor’s report/management discussion (references to Decree 155/2020 Art.120 and subsequent amendment) to verify that none of the statutory loss/cancellation tests were met in the published audited statements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
3.60
Vùng an toàn
Sharpe
0.08
Dương
Tổng hợp
52
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.89×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.13×Vòng quay0.94×Đòn bẩy1.63=ROE18.2%
Rủi ro giá
Động lượng
+7.0%
Biến động
31.3%
Mức sụt giảm tối đa
−39.1%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
9.00P/E
P/B
1.64
P/S
1.06
ROE
18.7%
ROA
11.7%
EPS
3.702
BVPS
20.330
Biên gộp
24.3%
Biên ròng
11.8%
D/E
0.21
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.43
Tăng trưởng DT
+23.5%
Tăng trưởng LN
+38.0%
EV/EBITDA
5.46
Tỷ suất cổ tức
6.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
529 triệu
Vốn điều lệ
5.294 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hóa chất
Lĩnh vực (ICB L3)
Hóa chất
Phân ngành
Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →