Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 32.200
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 30.849
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 53,3%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,36phân vị 28
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,5%phân vị 53
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals are mixed. The Beneish M-Score is -0.8679 (88th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year change of -1.48, indicating the company’s score is high relative to Vietnamese peers and the M-Score moved substantially year-over-year; several Beneish components point to revenue/receivable pressure (DSRI 1.9267) and rising selling/administrative intensity (SGAI 1.1599). At the same time, the Altman Z-Score is 3.60 (safe zone) and the Piotroski F‑Score is 6/9, while statutory loss tests show none met for delisting risk under Decree 155/2020 (as amended).
- Beneish M-Score -0.8679 (88th percentile vs VN peers; YoY change -1.48) — the M-Score is above most Vietnamese peers and moved sharply year-over-year (note: the -1.78 US cutoff is US-calibrated; ~28% of VN names exceed that).
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.9267 — measures receivables growth relative to sales; a value above 1 suggests receivables grew faster than sales, consistent with potential revenue recognition or collection issues.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1552 — measures accrual-based earnings; a relatively high positive TATA implies earnings contain substantial accruals rather than cash.
- Earnings Quality Score = 18.8/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Receivables quality = 0.0/100 — the composite and two sub-scores indicate low cash conversion of profits and weak receivables quality in the scoring model.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 0.36 (28th percentile) — over three years, operating cash flow is only 36% of reported profits, low relative to peers and signalling profits are not fully turning into cash.
- SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 1.1599 — SG&A grew more than sales, which may compress margins or indicate cost-side management issues.
- Altman Z-Score = 3.60 (safe zone) — measures distance to bankruptcy; the score sits in the safe zone.
- Piotroski F-Score = 6/9 — a neutral-to-favourable score on fundamentals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency).
- AQI (Asset Quality Index) = 1.0562 and LVGI (Leverage Index) = 1.1128 — modest asset-quality deterioration and modest increase in leverage by these indices, not extreme.
- Statutory loss tests: none met under Decree 155/2020 Art. 120(1)(e) (amended) — the published audited statements do not meet the statutory criteria listed for cancellation of listing in the cited decree.
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority) positive — retained earnings are not negative and equity is positive per the checks.
Ownership is highly concentrated: Tập Đoàn Công Nghiệp – Năng Lượng Quốc Gia Việt Nam holds 75.6% (institutional, effectively controlling). The listed-group note shows a 51.0% holding in PBP (control); director-deal activity in 2025–10–30 to 2026–10–30 records one sale registration for 8,000 shares (registrations, not executed trades) and no purchase registrations, with net registered volume effectively -0.00% of shares outstanding.
- Compare the company’s 2025 consolidated trade receivables and the related-party receivables schedule to the DSRI drivers (note or schedule showing receivable ageing and related-party balances).
- Reconcile operating cash flow (statement of cash flows, 2023–2025) with net profit to verify the 3-year cash conversion ratio of 0.36 and identify the main non-cash accruals driving TATA = 0.1552.
- Inspect the SG&A note and revenue note in the 2025 annual report to see components behind SGAI = 1.1599 and SG&A growth relative to revenue (sales breakdown by segment or major expense lines).
- Confirm the statutory tests in the auditor’s report/management discussion (references to Decree 155/2020 Art.120 and subsequent amendment) to verify that none of the statutory loss/cancellation tests were met in the published audited statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.64
- P/S
- 1.06
- ROE
- 18.7%
- ROA
- 11.7%
- EPS
- 3.702
- BVPS
- 20.330
- Biên gộp
- 24.3%
- Biên ròng
- 11.8%
- D/E
- 0.21
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.43
- Tăng trưởng DT
- +23.5%
- Tăng trưởng LN
- +38.0%
- EV/EBITDA
- 5.46
- Tỷ suất cổ tức
- 6.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 529 triệu
- Vốn điều lệ
- 5.294 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
- Loại hình công ty
- CT