Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 21.200
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 24.271
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.
Chi tiết kỹ thuật
RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.
Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.
Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −2,60phân vị 8
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 12,7%phân vị 85
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals for TAL show elevated indicators of aggressive revenue/receivables dynamics versus Vietnamese peers: a Beneish M-Score of -0.9266 (88th percentile among VN peers) with a small year-over-year increase (+0.03). Cash conversion is very weak (three-year operating cash flow / net profit = -2.60, 8th percentile) while receivables and non-trade receivable items are large (12.7% of total assets, 85th percentile). At the same time, solvency and fundamentals are mixed: an Altman Z-Score of 2.49 (grey zone) and a Piotroski F-Score of 4/9 (neutral). The audited statements do not meet statutory loss tests under Decree 155/2020 as amended.
- Beneish M-Score = -0.9266 (measures probability of earnings manipulation patterns); this places TAL in the 88th percentile among Vietnamese peers (higher percentile = more aggressive accounting relative to peers).
- DSRI = 1.1356 (days sales in receivables index >1 indicates receivables growing faster than sales, a signal consistent with revenue recognition or collection stress).
- SGI = 2.2144 (sales growth index well above 1, measures unusually rapid sales growth; rapid growth can make earnings quality harder to sustain).
- TATA = 0.1520 (total accruals to total assets; elevated accruals reduce cash-based earnings quality).
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -2.60 (measures ability to turn reported profits into cash; negative and at the 8th percentile among VN companies is a material concern).
- Receivables outside the trade cycle = 12.7% of total assets (measures prepayments, loans receivable and other long-term receivables; 85th percentile among VN peers suggests unusually large non-trade asset receivables that merit scrutiny).
- Earnings Quality Score = 18.9/100 with Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 1.4/100 (aggregated measures indicating low quality of reported earnings, especially on revenue and margin persistence).
- Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): 8 sale registrations (5 registrants; total registered volume 10,175,097 shares, though 4 registrations listed without volume) and 10 purchase registrations (7 registrants; total registered volume 6,478,000 shares, with 7 registrations without volume). Note these are registered intentions with the exchange, not executed trades.
- GMI = 0.6676 (gross margin index <1 indicates improving gross margins year-over-year, which is typically a positive sign for underlying profitability).
- DEPI = 0.9159 (depreciation index <1 suggests depreciation policies are not becoming more aggressive relative to prior year).
- AQI = 0.5051 and LVGI = 1.0796 (asset quality and leverage indices that are not extreme; AQI <1 suggests asset write-downs or more conservative asset valuation relative to prior year).
- No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) positive; parent-company net loss count = 0 consecutive years to FY2025 (these are balance-sheet level positives).
- Statutory loss tests under Decree 155/2020 (as amended) are not met in the audited annual statements (i.e., the specific statutory triggers for delisting under that rule are not present in the published statements).
Shareholding is highly concentrated: Công ty Cổ phần Tập đoàn Taseco holds 60.0% (a controlling institutional block). Other shareholders are much smaller (largest individual 4.0%; foreign institutions like Vietnam Enterprise Investments Ltd 3.6% and Norges Bank 1.9%). The large controlling shareholder and group affiliation increase the importance of related-party disclosures and intra-group balances in the financials.
- Compare the 2025 trade receivables and the line(s) for 'prepayments to suppliers', 'loans receivable' and 'other long-term receivables' in the notes: reconcile the 12.7% of total assets figure to each note and schedules.
- Reconcile operating cash flows to reported net profit in the consolidated cash flow statement and the CFO reconciliation note to confirm drivers of the -2.60 three-year cash-conversion metric.
- Inspect the related-party disclosures and group transactions (sales/purchases, loans, guarantees) for amounts and terms that could explain large receivables or prepayments given the 60% group ownership.
- Review the accounting policies and depreciation schedules (note on fixed assets and useful lives) and the impairment/asset write-down notes to confirm drivers behind AQI = 0.5051 and DEPI = 0.9159.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.92
- P/S
- 2.85
- ROE
- 13.9%
- ROA
- 5.2%
- EPS
- 1.785
- BVPS
- 15.356
- Biên gộp
- 37.3%
- Biên ròng
- 18.0%
- D/E
- 0.66
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.40
- Tăng trưởng DT
- +121.4%
- Tăng trưởng LN
- −1.2%
- EV/EBITDA
- 13.79
- Tỷ suất cổ tức
- 4.4%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 504 triệu
- Vốn điều lệ
- 5.040 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bất động sản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bất động sản
- Phân ngành
- Bất động sản
- Loại hình công ty
- CT