Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 29.450
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 30.320
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,45phân vị 17
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 5,9%phân vị 71
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The accounting signals for DPG show elevated forensic-risk metrics against Vietnamese peers (Beneish M-Score -1.3074, 83rd percentile; year-over-year change +0.34) alongside weak operating and fundamental scores: Altman Z-Score 1.72 (distress zone) and Piotroski F-Score 3/9. Cash-generation and revenue-quality measures are especially weak (Earnings-Quality 37.0/100; Cash conversion 0.0/100; Revenue quality 5.2/100), while receivables metrics look relatively clean (Receivables quality 86.3/100; receivables outside the trade cycle 5.9% of assets).
- Beneish M-Score = -1.3074 (measures likelihood of earnings manipulation; company ranks at the 83rd percentile versus Vietnamese peers and the score rose +0.34 year-over-year, indicating accounting metrics have become more aggressive relative to peers and to last year).
- Earnings-Quality = 37.0/100 (composite measure of accruals, cash, revenue and margin quality; low overall score signals weak earnings quality).
- Cash conversion component = 0.0/100 and 3-year operating cash flow / net profit = -0.45 (company is in the 17th percentile among Vietnamese non-financials; profits are not translating into cash).
- Revenue quality = 5.2/100 (measures reliability of reported revenue; very low score suggests revenue recognition or sustainability concerns).
- Altman Z-Score = 1.72 (distance-to-bankruptcy model; this value sits in the distress zone and signals higher insolvency risk by that model).
- Piotroski F-Score = 3/9 (measures nine accounting/fundamental signals; a low score indicates weak recent fundamentals and financial-score deterioration).
- Total Accruals TATA = 0.1508 (measures discretionary accruals; a positive value of 15.08% of assets indicates accruals contributed materially to earnings).
- AQI (Asset Quality Index) = 1.5282 (measures proportion of non-current assets and potential write-offs; value >1.0 suggests rising asset-quality pressure).
- SGAI = 0.8069 (selling, general & admin expense index <1 does not indicate immediate upward SG&A pressure, but when interpreted with weak margins (Margin quality 49.4/100) it can mask margin strain).
- Receivables quality = 86.3/100 (measures collectibility and alignment with revenue; the company scores highly on this component).
- Receivables outside the trade cycle = 5.9% of total assets (71st percentile among Vietnamese non-financials; while present, this level is not extreme relative to peers).
- DEPI = 0.9413 (depreciation index <1 suggests depreciation policies are not unusually conservative relative to prior year).
- LVGI = 1.0797 (leverage index modestly above 1; not an extreme leverage shift year-over-year).
- No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) positive; statutory loss tests under Decree 155/2020 and its amendment: none met (the published statements do not meet the statutory loss criteria listed).
Ownership is moderately concentrated in individuals: the largest shareholder, Lương Minh Tuấn, holds 15.9%, with three other individuals holding 6.6%, 5.8% and 4.2%. An institutional holder (Vietnam Enterprise Investments Limited) holds 4.2%. Director-deal activity shows 4 sale registrations and 7 purchase registrations by insiders/related persons between 2025-10-30 and 2026-10-30 (these are registered intentions, not executed trades).
- Compare the FY2025 statement of cash flows operating cash flow line with the consolidated net profit (note or consolidated statement) to verify the -0.45 three-year cash conversion ratio.
- Review the notes to the financial statements for the composition of 'receivables and prepayments' and the related-party schedule to identify the 5.9% of assets classified as receivables outside the trade cycle (prepayments, loans receivable, long-term receivables).
- Examine the auditor’s report and the asset impairment or fixed-asset notes for disclosures supporting AQI = 1.5282 and any impairment provisions or revaluations.
- Check the consolidated statement of changes in equity and the parent’s profit/loss note to confirm there are no accumulated losses and that owner’s equity (excluding minority interest) is positive; also confirm that the statutory loss tests in the published statements are not met.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.54
- P/S
- 0.76
- ROE
- 15.6%
- ROA
- 4.5%
- EPS
- 2.759
- BVPS
- 18.776
- Biên gộp
- 15.1%
- Biên ròng
- 9.9%
- D/E
- 1.30
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.89
- Tăng trưởng DT
- +25.3%
- Tăng trưởng LN
- +45.9%
- EV/EBITDA
- 9.71
- Tỷ suất cổ tức
- 1.8%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 119 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.186 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT