ELC
Công ty Cổ phần Công nghệ - Viễn thông ELCOM
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 10.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 11.240
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Mô hình kết hợp DCF 60% cho tăng trưởng dài hạn với P/E 40% để đối chiếu với mức định giá trên thị trường. Trong DCF, tăng trưởng giảm chậm hơn mọi ngành khác. Phần P/E có trần động: P/E tối đa = min(tăng trưởng% × 1,5, 30).
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp công nghệ có thể duy trì tăng trưởng lâu hơn nhiều ngành khác, đồng thời vẫn có thể so sánh khả năng sinh lời với nhóm tương đồng. Hai phương pháp tạo hai điểm tham chiếu cho cùng một giá trị ước tính.
DCF: dự phóng FCF 10 năm với mức trần tăng trưởng 20%, giảm chậm hơn mọi ngành khác về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. P/E: P/E trung vị 5 năm bị giới hạn ở trần động (tăng trưởng × 1,5, tối đa 30). Kết hợp: 60% DCF + 40% P/E.
Các công ty công nghệ và CNTT khi tiềm năng tăng trưởng cao cần được cân bằng với rủi ro định giá đầu cơ quá mức.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,22phân vị 19
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 12,8%phân vị 85
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows mixed forensic signals: the Beneish M-Score is -0.722 (Vietnam peer percentile 89th, year-over-year change +2.18), indicating accounting measures that are more aggressive than most Vietnamese peers and a meaningful upward move versus last year. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 34.9/100) with especially poor cash conversion and revenue quality, but solvency/ distress metrics are comfortable (Altman Z-Score 3.32 in the ‘safe’ zone) and receivables measures look strong on the accrual side.
- Beneish M-Score = -0.722 with Vietnam peer percentile 89th and YoY change +2.18: the score is higher (more aggressive) than most Vietnamese peers and has moved materially year-over-year; note the -1.78 US cutoff is not VN-calibrated.
- GMI (Gross Margin Index) = 1.7145: gross margins have deteriorated relative to the prior year, a component of the M-Score that often precedes accounting pressure.
- SGI (Sales Growth Index) = 1.8968 and SGAI (SG&A Index) = 0.5078 (SGAI < 1 but high SGI): rapid sales growth (SGI ~1.90) combined with notable changes in SG&A can stress controls and give scope for aggressive recognition; revenue-quality = 0.0/100 and margin-quality = 32.2/100 reinforce concerns on the income-statement side.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1737 and Earnings Quality accruals = 40.3/100: total accruals are relatively large (TATA ~17.4% of assets), indicating a material gap between accounting profit and cash flows.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -0.22 (19th percentile among Vietnamese peers): reported profits are not being converted into operating cash, a classic earnings-quality concern.
- Receivables outside the trade cycle = 12.8% of total assets (85th percentile): a relatively large portion of assets classified outside the normal trade receivables cycle (prepayments, loans receivable, long-term receivables) which can hide related-party flows or non-core claims.
- Receivables quality = 100.0/100: on the receivables-quality metric itself the company scores very well, suggesting trade receivables aging/collectibility (as measured by that score) is strong.
- AQI (Asset Quality Index) = 0.7792 and DEPI (Depreciation Index) = 0.8397: AQI < 1 and DEPI < 1 indicate no obvious build-up of slow-moving/other noncurrent assets or unusually low depreciation pressure compared with the prior year.
- Altman Z-Score = 3.32 (safe zone): the company is a comfortable distance from bankruptcy risk under the Altman model.
- Piotroski F-Score = 4/9 (neutral): fundamentals are neither strongly positive nor deeply negative by the Piotroski checklist, and there are no accumulated losses or statutory loss triggers (Decree tests) in the published statements.
Ownership is moderately dispersed: largest individual shareholder holds 5.1% (Phan Chiến Thắng) and several institutional and broker-shareholders hold around 5% each (Vietnam Equity Holding 5.0%, Nguyễn Mạnh Hải 5.0%, SSI 5.0%, Samarang UCITS 4.9%). Director-deal disclosures show registered insider activity in 2025–10–30 to 2026–10–30 with seven sale registrations (7 traders; 6,342,000 shares) and six purchase registrations (2 traders; 1,400,000 shares; three purchase registrations without a volume), noting these are registrations of intentions with the exchange, not executed trades.
- Compare the line(s) in the notes that support ‘receivables outside the trade cycle’ (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) — verify the 12.8% of total assets breakdown and counterparties/related-party disclosures.
- Reconcile the total accruals (TATA = 0.1737) to the consolidated statement of cash flows and the statement of changes in working capital — identify the components driving the 17.37% TATA ratio.
- Compare operating cash flow and profit for the last three years in the cash-flow statement to confirm the 3-year cash conversion = -0.22 and disclose items (noncash adjustments, working-capital movements) that produced the negative conversion.
- Examine the revenue recognition policy note and the revenue/detail schedules to investigate revenue-quality = 0.0/100 and SGI = 1.8968 (sales growth); check timing, cutoff, and any consignment/related-party sales disclosures.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.96
- P/S
- 0.85
- ROE
- 10.6%
- ROA
- 5.7%
- EPS
- 1.160
- BVPS
- 12.276
- Biên gộp
- 17.8%
- Biên ròng
- 8.5%
- D/E
- 0.26
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.45
- Tăng trưởng DT
- +89.7%
- Tăng trưởng LN
- +33.7%
- EV/EBITDA
- 9.16
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 118 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.177 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Công nghệ Thông tin
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Thiết bị và Phần cứng
- Phân ngành
- Thiết bị viễn thông
- Loại hình công ty
- CT