NAS
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 30.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 30.887
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,10phân vị 50
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,5%phân vị 43
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,19×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -1.5697, which sits at the 78th percentile versus Vietnamese peers and rose by +0.70 year-over-year, indicating accounting metrics that are more aggressive relative to most local peers and that have recently shifted. Earnings-quality measures show major weaknesses: an overall score of 28.2/100 with cash conversion 7.8/100 and receivables quality 0.0/100, while accruals quality is relatively stronger at 76.0/100. Other signals: Altman Z-Score is 2.20 (the grey-zone) and Piotroski F-Score is 3/9 (weak fundamentals).
- Beneish M-Score = -1.5697 (78th percentile vs Vietnamese peers; +0.70 YoY). The M-Score aggregates eight ratios designed to flag earnings manipulation risk; this level is above most domestic peers and has increased year-over-year.
- DSRI = 1.3901. Days Sales Receivables Index >1 suggests receivables are growing faster than sales, consistent with collection deterioration or changes in revenue recognition.
- AQI = 1.1933 and Receivables-quality = 0.0/100. The asset quality index >1 together with a 0.0/100 receivables-quality score point to non-trade receivables, prepayments or other long-dated receivables that weaken receivables quality.
- TATA = 0.0599 and Cash conversion (3-year OCF / net profit) = 1.10. Total accruals to total assets ~6.0% and very poor cash conversion (Earnings-quality cash conversion 7.8/100) indicate reported profits are not translating into operating cash flow.
- SGI = 1.2116 and GMI = 1.0088. Sales growth and gross-margin trends (SGI >1; GMI slightly >1) can correspond to pressure on margins while sales expand, which can incentivize aggressive recognition.
- Altman Z-Score = 2.20 (grey zone). This indicates a middling distance from financial distress based on the Z model for non-financial firms.
- Piotroski F-Score = 3/9. Weak operating and profitability fundamentals by Piotroski’s checklist.
- Accruals quality = 76.0/100. Relative to other components, accruals appear higher quality, suggesting less distortion from accrual accounting overall.
- SGAI = 0.9949. Selling, general & administrative expense index ~1 (slightly below) — no large unexplained increase in SG&A relative to sales.
- LVGI = 1.0989 and DEPI = 1.2707 provide mixed context: while DEPI >1 can indicate slower depreciation (an earnings-inflating signal), LVGI modestly >1 may simply reflect asset growth; these are not extreme on their own.
- Vietnamese checks: accumulated losses = 0.19x paid-in capital and owner's equity (excluding minority interest) is positive; there are 0 recorded consecutive years of parent net loss up to FY2025 — these are not showing statutory insolvency on their face.
Major ownership concentration: Tổng Công ty Hàng không Việt Nam holds 51.0%, with two other institutional shareholders at 10.8% and 8.2%. No individual with a meaningful reported stake (Nghiêm Thị Thúy Tươi listed at 0.0%). No director-deal registrations were provided in the supplied data (director-deal registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades).
- Compare the composition of 'receivables, prepayments and other long-term receivables' in the FY2025 notes to the receivables line on the balance sheet to quantify the 1.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow to reported net profit in the cash-flow statement and the notes to explain the 3-year cash-conversion ratio of 1.10 (and the low cash-conversion quality score of 7.8/100).
- Inspect the related-party schedules and the notes on loans/advances to affiliates to see whether material balances explain the low receivables quality (0.0/100) and the AQI = 1.1933.
- Review the depreciation policy and fixed-asset note to assess drivers of DEPI = 1.2707 (depreciation index) and whether changes in useful lives or revaluations affected reported profit.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.29
- P/S
- 0.40
- ROE
- 28.6%
- ROA
- 7.5%
- EPS
- 3.311
- BVPS
- 13.217
- Biên gộp
- 53.3%
- Biên ròng
- 4.5%
- D/E
- 1.06
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.99
- EV/EBITDA
- 8.79
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 8,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 83,2 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡng
- Loại hình công ty
- CT