MAS
Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng Không Sân Bay Đà Nẵng
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 35.100
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 38.091
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 22 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 2,32phân vị 79
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,3%phân vị 17
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,04×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.6709 (76th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.84, signalling that accounting metrics have moved toward the more aggressive side relative to peers. Earnings-quality measures are mixed: an overall score of 78.6/100 with perfect accruals and cash-conversion sub-scores (100/100) but very weak receivables quality (0/100); solvency/distress distance is healthy (Altman Z = 3.53) and operating fundamentals are neutral (Piotroski F = 5/9).
- Beneish M-Score = -1.6709; this is above the US -1.78 cutoff but that cutoff is US-based—relative context matters. The company ranks at the 76th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and the M-Score moved +1.84 year-over-year, indicating a notable change in the accounting signal.
- DSRI (Days’ Sales in Receivables Index) = 1.6701, which measures whether receivables are growing faster than sales; a value >1 suggests receivables grew faster than sales and can indicate revenue recognition pressure.
- AQI (Asset Quality Index) = 1.8425, which measures shifts toward non-current and potentially less-transparent assets; a high AQI suggests increasing capitalization of costs or growth in long-term/other assets.
- DEPI (Depreciation Index) = 1.4354, indicating depreciation expense has decreased relative to prior-period gross PPE patterns (values >1 mean slower depreciation or rising gross asset base), which can boost reported profits.
- Receivables quality = 0.0/100 and the Vietnamese check for receivables outside the trade cycle is 0.3% of total assets (17th percentile). The low receivables-quality score and elevated DSRI contrast with a low reported level of non-trade receivables—this is a mixed signal needing item-level review.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 2.32 (79th percentile). A ratio >1 (here >2) means profit is not fully converting to cash and ranks relatively poorly versus peers.
- Earnings Quality overall = 78.6/100 with Accruals quality = 100/100 and Cash conversion = 100/100 (these two sub-scores indicate reported earnings are not driven by accrual distortions in the accruals and cash-conversion measures used in that score).
- Revenue quality = 100.0/100 and Margin quality = 86.1/100, suggesting reported top-line and margins are reasonably supported by the metrics in the earnings-quality model.
- Altman Z-Score = 3.53 (safe zone), which measures distance from bankruptcy using profitability, leverage, liquidity and activity components and places the company well away from insolvency thresholds.
- Piotroski F-Score = 5/9 (neutral) — some improving fundamentals but not extreme deterioration; it indicates a mix of positive and negative operational/accounting signals.
Top shareholder is Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (state-related institution) with 36.1%, followed by three individuals holding 11.0%, 9.5% and 8.7%, and a listed affiliate VE1 at 6.2%. This is a concentrated ownership structure dominated by a large state-related institutional holder; director-deal registrations show 1 purchase registration (100,000 shares) and net registered volume of +2.34% of shares outstanding over 2025-10-30 to 2026-10-30 (registrations are intentions disclosed to the exchange, not executed trades).
- Compare the movement in trade receivables and other receivables: inspect the notes ‘Receivables and prepayments’ (or equivalent schedule) for FY2024–FY2025 to reconcile DSRI = 1.6701 with the reported receivables breakdown and the 0.3% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile AQI = 1.8425 and DEPI = 1.4354 with the fixed-asset and intangible-asset notes: review additions, capitalization policies, depreciation rates and any changes in useful lives or capitalization thresholds in the FY2025 notes.
- Verify cash-flow drivers behind three-year cash conversion = 2.32 by comparing the consolidated statement of cash flows (operating cash flow) with consolidated profit after tax for the three-year period and review the working-capital notes for one-off timing items.
- Check related-party schedules and the ‘balances with related parties’ or loans/advances notes for any growth in non-trade receivables or prepayments that could affect AQI and receivables quality.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 3.58
- P/S
- 0.67
- ROE
- 22.7%
- ROA
- 9.4%
- EPS
- 2.026
- BVPS
- 9.799
- Biên gộp
- 16.6%
- Biên ròng
- 3.8%
- D/E
- 0.06
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.83
- Tăng trưởng DT
- +25.6%
- Tăng trưởng LN
- +19.1%
- EV/EBITDA
- 8.26
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 4,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 42,7 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Du lịch và Giải trí
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Du lịch & Giải trí
- Phân ngành
- Vận tải hành khách & Du lịch
- Loại hình công ty
- CT