VCG
Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 15.100
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 19.096
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,8%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,51phân vị 64
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 24,5%phân vị 93
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.6767 (75th percentile among Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.48, signalling that its accounting is more aggressive than most Vietnamese peers and has recently moved toward more aggressive signals. Key component drivers include a high DSRI (1.6806) and elevated SGI (1.2487) and DEPI (1.1887). Earnings-quality metrics are mixed: accruals quality is relatively strong (86.9/100) but receivables and margin quality score 0/100 and overall earnings-quality score is low at 39.1/100. The Altman Z-Score is 2.09 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).
- Beneish M-Score -1.6767 (measures likelihood of earnings manipulation based on 8 accounting ratios) and ranked at the 75th percentile versus Vietnamese peers (higher percentile = more aggressive accounting than most Vietnamese firms). Note year-over-year change +1.48 (the accounting profile has moved materially compared with prior year).
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.6806 (measures growth in receivables relative to sales; values >1 suggest receivables growing faster than sales).
- Receivables outside the trade cycle = 24.5% of total assets (measures prepayments, loans receivable and other long-term receivables; 93rd percentile among Vietnamese non-financials), indicating large non-trade receivable balances.
- Receivables quality score = 0.0/100 and Revenue quality = 17.7/100 (these measure whether reported revenues and receivables are supported by cash flows and normal trade patterns).
- Cash conversion three-year ratio = 1.51 (operating cash flow / net profit; 64th percentile — higher percentile here indicates profit not converting well to cash; values near or above 1.0 often show weak cash conversion relative to reported profit in this dataset).
- SGI (Sales Growth Index) = 1.2487 and DEPI (Depreciation Index) = 1.1887 (SGI >1 shows sales growth; DEPI >1 indicates slower reported depreciation or longer useful lives compared with prior year, which can boost reported profit).
- Altman Z-Score = 2.09 (measures distance to bankruptcy; 2.09 places the company in the 'grey zone' where financial distress risk is neither low nor extreme).
- Accruals quality = 86.9/100 (measures quality of accruals relative to cash flows; a high score suggests accruals are not the main driver of reported profit).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0328 (measures discretionary accruals; a relatively small positive number indicates limited total accruals on the balance sheet).
- AQI (Asset Quality Index) = 0.4267 (measures proportion of non-current assets and intangibles; values <1 can indicate asset base not being increased via capitalization of expenses — here it is below 1).
- Piotroski F-Score = 6/9 (measures nine fundamental signals; a 6 is a neutral-to-moderately healthy score, showing some underlying operational/financial strength).
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive; statutory loss tests under Decree 155/2020 (as amended) are not met — these are factual positives in the published statements.
The listed group shows concentrated control: the company controls multiple subsidiaries (e.g., 71.1% of VCC, 55.1% of VC1, 51.1% of ND2, 51.0% of VAV) and holds several 20%-25% stakes (VIW 25.0%, BDT 24.1%, GTD 24.0%), indicating an extensive group structure. Top shareholders include an institutional holder with 45.1% (Công ty Cổ Phần Đầu Tư Pacific Holdings) and several foreign institutional names (Vietnam Enterprise Investments Ltd 2.0%, Norges Bank 1.1%). No director-deal registrations were provided in the data (director-deal registrations are exchange filings of intended trades, not executed trades).
- Compare the 2025 line items for 'Receivables' and the notes for 'Prepayments and other receivables' to quantify the 24.5% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and identify counterparties and related parties.
- Reconcile operating cash flow to reported net profit in the 2023–2025 cash flow statements and the notes to verify the three-year cash conversion ratio of 1.51 (check the components of operating cash flow: change in working capital, non-cash items, and one-off items).
- Review the fixed-asset and depreciation notes to confirm the components behind DEPI = 1.1887 (check for changes in useful lives, revaluations, or capitalization policies that would affect depreciation expense).
- Inspect related-party and group-structure disclosures (subsidiaries, associates, loans to/from related parties) to trace the large intra-group ownership (for example, the schedules showing ownership in VCC, VC1, ND2, VAV, VIW, BDT, GTD) and any intercompany receivables or prepayments.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.91
- P/S
- 0.64
- ROE
- 37.6%
- ROA
- 12.1%
- EPS
- 5.670
- BVPS
- 17.536
- Biên gộp
- 14.1%
- Biên ròng
- 24.1%
- D/E
- 0.59
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.46
- Tăng trưởng DT
- +24.8%
- Tăng trưởng LN
- +324.5%
- EV/EBITDA
- 7.09
- Tỷ suất cổ tức
- 4.6%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 698 triệu
- Vốn điều lệ
- 6.982 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT