Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 74.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 82.776
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 56,1%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Tiêu dùng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,25phân vị 55
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 7,8%phân vị 76
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
DMX’s Beneish M‑Score is -1.5188 (79th percentile versus Vietnamese peers) with a year‑over‑year increase of +1.03, signalling that its accounting is more aggressive than most Vietnamese peers and that the trajectory has moved toward greater aggressiveness. Earnings quality is mixed: an overall score of 76.5/100 with high accruals quality (94.5/100) but weaker cash conversion (69.2/100) and receivables quality (63.0/100). Solvency and operating fundamentals show distance from distress (Altman Z‑Score 4.26, Piotroski F‑Score 4/9).
- Beneish M‑Score = -1.5188 (measures likelihood of earnings manipulation using 8 accounting ratios); this is above the US -1.78 cutoff but that cutoff is US‑based — the company sits in the 79th percentile among Vietnamese peers, and the M‑Score increased by +1.03 year‑over‑year (the change indicates a material move in accounting profile).
- AQI (Asset Quality Index) = 2.7840 (measures shifts in noncurrent and unusual assets; higher values can indicate capitalization or shifting of costs to assets), which is high relative to other Beneish components and may reflect increased non‑trade receivables or long‑dated prepayments.
- Receivables outside the trade cycle = 7.8% of total assets (measures prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables; 76th percentile among Vietnamese non‑financials) — a relatively large share of assets are non‑trade receivables or prepayments.
- Cash conversion (3‑year operating cash flow / net profit) = 1.25 (55th percentile; measures the extent to which reported profit converts to cash). While above 1.0 (cash > profit) in absolute terms, the percentile shows it is middling versus peers, and the earnings‑quality subscore for cash conversion is only 69.2/100.
- LVGI (Leverage Index) = 1.1350 (measures change in leverage; >1 indicates rising leverage) and SGI (Sales Growth Index) = 1.1727 (measures sales growth; growth can press management to manage earnings).
- Accruals quality = 94.5/100 (measures the reliability of accruals; a high score indicates low abnormal accruals and cleaner earnings recognition).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0138 (measures the size of accruals relative to assets; a low positive number indicates modest accruals).
- GMI (Gross Margin Index) = 1.0000 (measures deterioration in gross margins; 1.0 indicates no deterioration year‑over‑year), and DEPI (Depreciation Index) = 0.8350 (>0 but below 1 suggests reported depreciation expense increased relative to prior period assumptions), both limiting some manipulation signals in the M‑Score components.
- Altman Z‑Score = 4.26 (measures distance from bankruptcy; this is in the safe zone) and Piotroski F‑Score = 4/9 (measures nine fundamental health signals; a middle score indicating mixed but not uniformly weak fundamentals).
- No accumulated undistributed losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive; statutory loss tests under Decree 155/2020 (amended) are not triggered in the published audited annual statements.
MWG (Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động) holds 86.0% (control per VAS definitions), indicating highly concentrated control within a listed group. Director‑deal activity shows 3 purchase registrations (total 1,100,000 shares) and 0 sale registrations between 2025‑10‑30 and 2026‑10‑30, with net registered volume equal to +0.09% of shares outstanding; these are exchange registrations of intent, not executed trades.
- Compare the FY2025 line items and notes for 'Loans and receivables' and 'Prepayments to suppliers' to quantify the components of the 7.8% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow and the consolidated profit‑after‑tax in the cash flow statement and the notes to confirm the three‑year cash conversion ratio (1.25) and identify large timing items or noncash adjustments.
- Inspect the fixed‑asset and intangible‑asset schedules and the depreciation note to understand drivers of DEPI = 0.8350 and whether capitalization policies changed (supporting the high AQI = 2.7840).
- Review related‑party transaction disclosures and the schedules of receivables from related parties to see if material amounts are included in non‑trade receivables or long‑term receivables.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 1.268 triệu
- Vốn điều lệ
- 12.677 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bán lẻ
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bán lẻ
- Phân ngành
- Bán lẻ phức hợp
- Loại hình công ty
- CT