Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 13.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 13.180
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,9%phân vị 33
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,62×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows mixed accounting signals: the Beneish M-Score is -1.0651 (87th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.51, indicating relatively more aggressive accounting metrics versus peers and a recent upward trajectory. Beneish components show strong revenue growth and leverage signals (SGI 2.5933, LVGI 1.8665, GMI 1.7502) but low total accruals (TATA 0.0239). Earnings-quality subscores are split: very low cash conversion and margin/revenue quality (0.0/100 each) but high accruals and receivables quality (90.5/100 and 100.0/100). Altman Z-Score is 17.98 (safe zone) and Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- M-Score: -1.0651; Vietnam peer percentile 87th and YoY change +1.51 — the absolute score is above the US -1.78 cutoff but in Vietnam context the high peer percentile and positive YoY move indicate relatively more aggressive accounting metrics compared with local peers.
- Earnings-quality: Cash conversion 0.0/100 — the company shows extremely weak conversion of accrual earnings into operating cash flows according to the earnings-quality metric.
- Earnings-quality: Margin quality 0.0/100 and Revenue quality 0.0/100 — metrics indicate deterioration or low quality in reported margins and revenue sustainability.
- Beneish components: GMI (Gross Margin Index) = 1.7502 and SGI (Sales Growth Index) = 2.5933 — large changes in margins and very high reported sales growth can be drivers of aggressive accounting signals.
- Beneish component LVGI (Leverage Index) = 1.8665 — rising leverage relative to peers can affect earnings quality and the M-Score.
- Vietnam checks: Accumulated losses = 0.62x paid-in capital — the company has accumulated losses equal to 62% of paid-in capital, a balance-sheet fact that merits attention in filings.
- Altman Z-Score = 17.98 — places the company well within the ‘safe’ zone on the bankruptcy-distance metric used by Altman.
- Piotroski F-Score = 4/9 — a middle (neutral) score on fundamentals; not strongly deteriorated on the nine-point checklist.
- Earnings-quality: Accruals quality 90.5/100 and Receivables quality 100.0/100 — these indicate that accrual accounting and receivables patterns (as measured by the earnings-quality model) appear high-quality relative to the model’s benchmarks.
- Beneish TATA (Total Accruals) = 0.0239 — low aggregate accruals in the Beneish formula, which typically reduces manipulation signal from abnormal accruals.
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (a state-owned chemical group) holds 80.0% of shares, indicating very high ownership concentration and likely group/state influence over corporate decisions. No director-deal registrations were provided in the data (registrations are exchange filings of intended trades rather than executed trades).
- Compare the FY2025 note(s) that detail 'prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables' with the balance-sheet line for receivables outside the trade cycle (0.9% of total assets) to confirm classification and counterparty disclosure.
- Reconcile the cash-flow statement (operating cash flows) with reported profit and the working-capital movements to verify the low cash-conversion signal (Cash conversion 0.0/100) and identify the components driving poor cash conversion.
- Inspect the revenue and margin disclosure (sales by product/customer, segment notes and recognition policy) to understand drivers of SGI = 2.5933 and GMI = 1.7502 and to validate revenue-quality and margin-quality concerns.
- Check the equity notes and the statement of changes in equity for details supporting 'Accumulated losses = 0.62x paid-in capital' and verify statutory disclosures about solvency; also confirm the listing status (company trades on UPCoM) with respect to statutory loss-test rules referenced (Decree 155/2020 and amendments).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.14
- P/S
- 1.67
- ROE
- 0.0%
- ROA
- 0.0%
- EPS
- 3
- BVPS
- 11.145
- Biên gộp
- 13.0%
- Biên ròng
- 0.0%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 7.10
- Tăng trưởng DT
- +160.0%
- Tăng trưởng LN
- +100.5%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 13,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 130 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng cá nhân
- Phân ngành
- Hàng cá nhân
- Loại hình công ty
- CT