Về trang chủ

XPH

Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội

Việt NamTiêu dùngHàng cá nhân & Gia dụngHàng cá nhânUPCOMCT
13.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+1.4%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
13.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
13.180

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng cá nhân & Gia dụng→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Hàng cá nhân & Gia dụng” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.10%
2
Ước tính tăng trưởng
historical blend8.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→61.87M
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→13.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+1.4%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
13.180
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.10%
Growth rate8.00%growth method: historical blend
Base cash flow61.9 triệuone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng5.0%6.5%8.0%9.5%11.0%
9.1%13.88513.88513.88513.88513.885
10.1%13.88513.88513.88513.88513.885
11.1%13.88513.88513.88513.88513.885
12.1%13.88513.88513.88513.88513.885
13.1%13.88513.88513.88513.88513.885
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·46404660627472707368616689
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·22242860,6234577
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1916201442049436350000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·85515222091931083144
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·1211353160,10,30,611
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·161618242924755432533
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·212222262924865432533
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·1112432112425
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,20,03
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·105108109114119125127133139146153159166
Tài sản cố định (tỷ VND)
·24282933374954606674818794
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·24282933374045505663707076
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00000910101010111111
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·71717171717171717171717171
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·00000000000071
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·7171717171717171717171710
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·9991010410,60,20,40,50,51
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·9991010410,60,20,40,50,30,8
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·151148156173180199200202212214214224255
Nợ phải trả (tỷ VND)
·73433563245629
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·73433563245629
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·00000030000014
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,020,030,40,010,010,40,020,050,20,090,010,030
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0000,10,10,10,10,100000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·145145152170177194193199210210210219227
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·145145152170177194193199210210210219227
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·130130130130130130130130130130130130130
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·96969696969696969696969595
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−81−81−74−55−48−32−32−26−16−16−16−7−0,04
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·151148156173180199200202212214214224255
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·130130130130130130130130130130130130130

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
43
Yếu
Chất lượng dồn tích
91
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.07 · phân vị 87 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.51
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.667
GMI
1.750
AQI
0.981
SGI
2.593
DEPI
0.870
SGAI
0.432
TATA
0.024
LVGI
1.866

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,9%phân vị 33
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,62×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows mixed accounting signals: the Beneish M-Score is -1.0651 (87th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.51, indicating relatively more aggressive accounting metrics versus peers and a recent upward trajectory. Beneish components show strong revenue growth and leverage signals (SGI 2.5933, LVGI 1.8665, GMI 1.7502) but low total accruals (TATA 0.0239). Earnings-quality subscores are split: very low cash conversion and margin/revenue quality (0.0/100 each) but high accruals and receivables quality (90.5/100 and 100.0/100). Altman Z-Score is 17.98 (safe zone) and Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • M-Score: -1.0651; Vietnam peer percentile 87th and YoY change +1.51 — the absolute score is above the US -1.78 cutoff but in Vietnam context the high peer percentile and positive YoY move indicate relatively more aggressive accounting metrics compared with local peers.
  • Earnings-quality: Cash conversion 0.0/100 — the company shows extremely weak conversion of accrual earnings into operating cash flows according to the earnings-quality metric.
  • Earnings-quality: Margin quality 0.0/100 and Revenue quality 0.0/100 — metrics indicate deterioration or low quality in reported margins and revenue sustainability.
  • Beneish components: GMI (Gross Margin Index) = 1.7502 and SGI (Sales Growth Index) = 2.5933 — large changes in margins and very high reported sales growth can be drivers of aggressive accounting signals.
  • Beneish component LVGI (Leverage Index) = 1.8665 — rising leverage relative to peers can affect earnings quality and the M-Score.
  • Vietnam checks: Accumulated losses = 0.62x paid-in capital — the company has accumulated losses equal to 62% of paid-in capital, a balance-sheet fact that merits attention in filings.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score = 17.98 — places the company well within the ‘safe’ zone on the bankruptcy-distance metric used by Altman.
  • Piotroski F-Score = 4/9 — a middle (neutral) score on fundamentals; not strongly deteriorated on the nine-point checklist.
  • Earnings-quality: Accruals quality 90.5/100 and Receivables quality 100.0/100 — these indicate that accrual accounting and receivables patterns (as measured by the earnings-quality model) appear high-quality relative to the model’s benchmarks.
  • Beneish TATA (Total Accruals) = 0.0239 — low aggregate accruals in the Beneish formula, which typically reduces manipulation signal from abnormal accruals.
Rủi ro sở hữu

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (a state-owned chemical group) holds 80.0% of shares, indicating very high ownership concentration and likely group/state influence over corporate decisions. No director-deal registrations were provided in the data (registrations are exchange filings of intended trades rather than executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note(s) that detail 'prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables' with the balance-sheet line for receivables outside the trade cycle (0.9% of total assets) to confirm classification and counterparty disclosure.
  • Reconcile the cash-flow statement (operating cash flows) with reported profit and the working-capital movements to verify the low cash-conversion signal (Cash conversion 0.0/100) and identify the components driving poor cash conversion.
  • Inspect the revenue and margin disclosure (sales by product/customer, segment notes and recognition policy) to understand drivers of SGI = 2.5933 and GMI = 1.7502 and to validate revenue-quality and margin-quality concerns.
  • Check the equity notes and the statement of changes in equity for details supporting 'Accumulated losses = 0.62x paid-in capital' and verify statutory disclosures about solvency; also confirm the listing status (company trades on UPCoM) with respect to statutory loss-test rules referenced (Decree 155/2020 and amendments).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
17.98
Vùng an toàn
Sharpe
−0.24
Âm
Tổng hợp
14
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay0.08×Biên HĐKD0.00×Vòng quay0.65×Đòn bẩy1.05=ROE0.0%
Rủi ro giá
Động lượng
−6.4%
Biến động
84.3%
Mức sụt giảm tối đa
−27.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
4475.38P/E
P/B
1.14
P/S
1.67
ROE
0.0%
ROA
0.0%
EPS
3
BVPS
11.145
Biên gộp
13.0%
Biên ròng
0.0%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
7.10
Tăng trưởng DT
+160.0%
Tăng trưởng LN
+100.5%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
13,0 triệu
Vốn điều lệ
130 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng cá nhân & Gia dụng
Lĩnh vực (ICB L3)
Hàng cá nhân
Phân ngành
Hàng cá nhân
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →