Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 55.700
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 53.364
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 44,5%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,14phân vị 51
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,7%phân vị 28
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -0.7082 (90th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +3.02, which signals that BFC’s accounting profile has become more aggressive relative to Vietnamese peers even though the absolute US-calibrated -1.78 cutoff is not met. Earnings-quality metrics are weak (Earnings Quality 14.3/100) driven by very low cash conversion (0.0/100) and poor receivables and accruals measures, while solvency distance is strong (Altman Z-Score 4.27) and the statutory loss tests for the exchange are not met.
- Beneish M-Score -0.7082, Vietnam peer percentile 90th and YoY change +3.02 — the score has moved materially relative to peers this year, indicating rising earnings-management indicators (note the -1.78 US cutoff is not directly calibrated to Vietnam).
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.2398 — receivables are growing faster than sales, a classic signal of revenue recognition or collection timing risk.
- GMI (Gross Margin Index) = 1.1928 — gross margins have deteriorated year-over-year, which can incentivize margin-supporting accounting choices.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2852 — unusually high accruals relative to assets, consistent with the very low accruals-quality subscore (15.3/100).
- Earnings Quality = 14.3/100 and Cash conversion = 0.0/100 — operating cash flow is not supporting reported profits over the three-year measure, which is a concern for the convertibility of reported earnings into cash.
- Piotroski F-Score = 3/9 — weak fundamental score indicating limited improvement in profitability, liquidity, or operational efficiency metrics used by Piotroski.
- Altman Z-Score = 4.27 — places the company in the 'safe zone' for bankruptcy distance, indicating a comfortable solvency buffer by that model's inputs.
- AQI (Asset Quality Index) = 0.9926 and DEPI (Depreciation Index) = 0.9778 — no strong signs from these indices of aggressive capitalization or depreciation policy shifts.
- Receivables outside the trade cycle = 0.7% of total assets (28th percentile among Vietnamese peers) — relatively low level of long-term or non-trade receivables compared with peers.
- No accumulated losses; owner’s equity (excluding minority interest) positive; parent entity reported no net loss in the most recent year — the statutory tests for loss-triggered delisting are not met.
Shareholding is highly concentrated: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam holds 65.0%, indicating dominant state-owned group control. Individual insiders listed hold negligible stakes (0.3% and smaller). No director-deal registrations were provided in the supplied data (director-deal registrations are exchange-registered intentions, not executed trades).
- Compare the note(s) on related-party transactions and loans in the annual report to the 0.7% receivables outside the trade cycle to identify the counterparties and terms.
- Reconcile the consolidated cash flow statement (operating cash flow) with net profit to confirm the components driving the three-year cash-conversion ratio (reported 1.14).
- Inspect the schedule or note on accruals and other current liabilities to trace the composition and drivers of TATA = 0.2852 and the low accruals-quality score.
- Review the revenue note and trade receivables aging to verify the drivers of DSRI = 1.2398 and the revenue-quality subscore (36.9/100).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.36
- P/S
- 0.31
- ROE
- 23.5%
- ROA
- 8.6%
- EPS
- 5.420
- BVPS
- 24.162
- Biên gộp
- 12.5%
- Biên ròng
- 3.8%
- D/E
- 0.81
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.46
- Tăng trưởng DT
- +13.3%
- Tăng trưởng LN
- −13.2%
- EV/EBITDA
- 7.41
- Tỷ suất cổ tức
- 4.4%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 57,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 572 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
- Loại hình công ty
- CT