Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 49.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 47.424
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,10phân vị 50
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,2%phân vị 15
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows mixed signals: a Beneish M‑Score of -1.192 (85th percentile versus Vietnamese peers) and a year‑over‑year rise of +2.66 indicate accounting metrics moving toward more aggressive patterns relative to peers, while the earnings‑quality composite is poor at 38.4/100 with especially weak accruals (19.0/100) and cash conversion (18.7/100). Offsetting indicators include a high Altman Z‑Score of 12.45 (safe zone) and a Piotroski F‑Score of 7/9 (relatively strong fundamentals), and statutory loss tests are not met in the published statements for FY2025.
- Beneish M‑Score = -1.192 (measures a combination of variables intended to flag earnings manipulation; this company sits at the 85th percentile among Vietnamese peers, meaning it is more aggressive than ~85% of peers on those metrics).
- Year‑over‑year M‑Score change = +2.66 (measures the trajectory in the composite; a large positive change suggests the accounting profile has shifted materially this year relative to last).
- AQI (quality of accruals) = 1.5402 (component of the M‑Score; values >1 indicate higher accruals or lower accrual quality and here drive part of the elevated M‑Score).
- DEPI = 1.4686 and LVGI = 0.5667 (DEPI >1 suggests inventory accounting or depreciation profile changed toward lower depreciation or higher gross margins; LVGI <1 can indicate lower asset growth in the denominator — both are M‑Score components contributing to the aggressive signal).
- Earnings‑quality subcomponents: accruals quality 19.0/100 and cash conversion 18.7/100 (these measures show net profit is not well supported by cash flow and accruals appear weak).
- Cash conversion (3‑year OCF / net profit) = 1.10 (50th percentile among Vietnamese non‑financials; this middling result means profit is not being consistently converted into operating cash at a strong rate).
- Altman Z‑Score = 12.45 (measures distance to bankruptcy; this value lies in the safe zone, indicating low bankruptcy risk per the metric).
- Piotroski F‑Score = 7/9 (measures nine signals of accounting and operating strength; a 7 indicates generally healthy fundamentals on profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency).
- Receivables outside the trade cycle = 0.2% of total assets (15th percentile among Vietnamese peers; this low figure indicates little exposure to long‑term receivables, prepayments to suppliers or loans receivable that sit outside normal trade).
- Revenue quality = 50.4/100 and receivables quality = 100.0/100 (these suggest reported revenue and receivables patterns are not the principal immediate concern in the earnings‑quality decomposition).
- No accumulated losses, owner’s equity (ex‑minority) positive, and zero years of parent net loss through FY2025 (these are favorable balance‑sheet and net‑income continuity facts in the published statements).
Shareholding is concentrated: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam holds 51.0% and Công ty TNHH Hoàng Ngân 16.3%, so two institutions control 67.3% combined; a substantial 10.0% is held by an individual (Phạm Mạnh Ninh). Director‑deal registrations in the past year show 2 purchase registrations totaling 610,000 shares (net registered volume +3.88% of shares outstanding) and 0 sale registrations — these are exchange filings of trading intent, not executed trades.
- Compare the FY2025 statement of cash flows (operating cash flow line) with consolidated profit after tax to reproduce the 3‑year cash conversion ratio and inspect the notes to cash flow for one‑off timing items.
- Inspect the note(s) on receivables, prepayments and loans to related parties to verify the 0.2% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and check counterparty names and maturities.
- Review the inventory and depreciation policies and the fixed‑assets note to assess drivers of DEPI = 1.4686 (changes in depreciation rates, revaluations, or inventory write‑downs).
- Examine the auditor’s report and the statutory loss test disclosures in the annual audited financial statements to confirm that none of the Decree 155/2020 (as amended) loss criteria are met for FY2025.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.37
- P/S
- 0.63
- ROE
- 50.2%
- ROA
- 36.2%
- EPS
- 8.823
- BVPS
- 20.850
- Biên gộp
- 26.6%
- Biên ròng
- 11.2%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 4.70
- Tăng trưởng DT
- +36.5%
- Tăng trưởng LN
- +219.9%
- EV/EBITDA
- 3.98
- Tỷ suất cổ tức
- 4.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 15,7 triệu
- Vốn điều lệ
- 157 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
- Loại hình công ty
- CT