Về trang chủ

VAF

Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điển

Việt NamNgành chu kỳHóa chấtUPCOMCT
20.200
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+5.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
20.200
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.335

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hóa chất→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hóa chất” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→48.55B
EV/EBITDA hợp lý→9.8x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→20.200
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+5.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
21.335
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA48.6 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·9021.032551505564489469523544586605623652
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·415399871201354127888214218924292
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·140166006020202020101010152
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·11122419161188652312847612
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·583101443343223
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·288441428348326286308326375366332319352
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·288441428348326286308326375366332319352
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·48141218262428373639264644
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000000,03
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·31040109108103991031151121131128182
Tài sản cố định (tỷ VND)
·791212121014141317181976
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·671011121014141317181921
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·1,0120000000000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,010,020,020,20,30,3000000,060,1
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·27867372666464630,82456
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·278265666664646300006
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.2121.072661613667587572638656699717704734
Nợ phải trả (tỷ VND)
·555551156137203130128158173234249247310
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·554550148130203130128158173234249247310
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,20,20,20000000000
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·983332137820,90,20,10,420,410
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0,50,787000000000
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,50,70,90000000000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·658521505475463457444480483466469457424
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·658521505475463457444480483466469457424
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·377377377377377377377377377377290290290
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·96775755545352514230835119
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·333333333315106
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·1826468413024124962558110599
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.2121.072661613667587572638656699717704734
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0000111111120
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·377377377377377377377377377377290290290

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
48
Yếu
Chất lượng dồn tích
51
Chuyển đổi tiền mặt
4
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
50
Chất lượng doanh thu
67

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 1.23 · phân vị 96 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +6.71
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.679
GMI
0.906
AQI
8.590
SGI
1.323
DEPI
1.026
SGAI
0.781
TATA
0.134
LVGI
0.890

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,71phân vị 69
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,4%phân vị 20
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The forensic indicators show a mixed picture: the Beneish M-Score is 1.2322 and ranks at the 96th percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) with a year-over-year rise of +6.71, signalling a notable upward movement in the manipulation-related composite. At the same time, cash-conversion metrics and some earnings-quality components are weak (three-year cash conversion 1.71; cash-conversion subscore 3.8/100) while solvency and fundamentals look healthy (Altman Z-Score 3.42 in the safe zone; Piotroski F-Score 7/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 1.2322 (96th VN peer percentile): the M-Score combines eight variables to flag earnings manipulation risk; this company scores high versus Vietnamese peers and has a substantial year-over-year increase of +6.71, indicating an abrupt change in the underlying components.
  • Very low cash-conversion component: Earnings-quality cash-conversion subscore 3.8/100 and three-year operating-cash-flow / net-profit = 1.71 (69th percentile among VN peers) — this measures how effectively reported profits turn into operating cash and here the conversion is weak.
  • High Asset Quality Index (AQI) 8.5904: AQI measures the proportion of intangible/other non-current charges and reclassifications; an elevated AQI can indicate reclassifications or non-cash adjustments affecting earnings.
  • Total Accruals to Assets (TATA) 0.1339: positive TATA indicates accruals are boosting reported earnings (this measures the change in non-cash working capital and other accruals relative to assets).
  • SGA Index (SGAI) 0.7814 <1 but Sales Growth Index (SGI) 1.3226 >1: SGI >1 shows revenue growth (32.26%); SGAI <1 suggests selling/administrative expenses grew slower than sales — a mixed signal that can reflect cost leverage or expense capitalization/timing.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables-related signal strong: Receivables outside the trade cycle are only 0.4% of total assets (20th percentile among VN peers). This metric captures prepayments, loans receivable and long-term receivables — low values reduce concern about off-cycle receivables.
  • Receivables quality score 100.0/100: the earnings-quality component for receivables shows no detected deterioration in receivable-driven revenue recognition.
  • Solvency and fundamental strength: Altman Z-Score = 3.42 (in the safe zone for bankruptcy distance) and Piotroski F-Score = 7/9 (indicating several positive operating and balance-sheet signals).
  • No accumulated losses and no recent parent net losses: retained earnings are positive and the parent reported a net loss in 0 consecutive years up to FY2025 — these are statutory balance-sheet facts that reduce certain regulatory accounting concerns.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam holds 67.1% and Công ty TNHH Hoàng Ngân holds 24.5%, together accounting for over 91% of shares. This large institutional/control ownership plus a small free-float (individuals together <5%) implies decision-making and related-party dynamics are likely dominated by the controlling group.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 statement of cash flows (operating cash flows) with the parent profit (income statement) to reconcile the three-year operating cash flow / net profit trend and identify the drivers of the 1.71 ratio.
  • Inspect the notes for receivables, prepayments and loans receivable to confirm that items outside the trade cycle equal ~0.4% of total assets and to classify any related-party balances.
  • Review the reconciliation or movement schedule for non-current assets and intangible assets (and any reclassification notes) to understand the components behind AQI = 8.5904 and any large non-cash adjustments.
  • Examine the consolidated and parent-company accruals/working-capital schedules to trace the components of TATA = 0.1339 (changes in inventories, payables, other accruals) and SGA line items to reconcile SGAI = 0.7814 versus SGI = 1.3226.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
7/9
Mạnh
Z-Score
3.42
Vùng an toàn
Sharpe
−0.07
Âm
Tổng hợp
47
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.13×Vòng quay1.33×Đòn bẩy1.84=ROE25.9%
Rủi ro giá
Động lượng
+5.0%
Biến động
97.5%
Mức sụt giảm tối đa
−41.3%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
4.46P/E
P/B
1.16
P/S
0.47
ROE
28.9%
ROA
14.9%
EPS
4.525
BVPS
17.460
Biên gộp
25.3%
Biên ròng
10.6%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.63
Tăng trưởng DT
+32.8%
Tăng trưởng LN
+167.4%
EV/EBITDA
1.05
Tỷ suất cổ tức
5.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
37,7 triệu
Vốn điều lệ
377 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hóa chất
Lĩnh vực (ICB L3)
Hóa chất
Phân ngành
Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →