Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.600
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 10.140
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −5,25phân vị 5
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,1%phân vị 50
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.4725 (80th percentile vs Vietnamese peers), indicating accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers; the M-Score moved by -0.66 year-over-year. The earnings-quality profile is weak (27.5/100) driven by near-zero cash conversion and revenue quality, while receivables quality is strong (100/100). Solvency and earnings signals are mixed: Altman Z = 1.85 (grey zone) and Piotroski F = 3/9 (weak).
- Beneish M-Score = -1.4725 (80th Vietnam percentile). The Beneish score aggregates eight ratios to flag unusual accounting patterns; against Vietnamese peers this places SFG toward the more aggressive side of the domestic distribution, and the M-Score fell by -0.66 year-over-year, indicating the accounting profile has moved.
- Earnings-quality overall 27.5/100. The company scores very poorly on cash conversion (0.0/100) and revenue quality (0.0/100), meaning reported profits are not converting into operating cash and there are weaknesses in revenue sustainability metrics.
- Three-year cash conversion = -5.25 (5th percentile among Vietnamese non-financials). This ratio (operating cash flow / net profit, three-year aggregate) indicates profit has not translated into cash and is extreme relative to peers.
- Piotroski F-Score = 3/9. Low F-score implies weak fundamental signals across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency tests.
- Altman Z-Score = 1.85 (grey zone). This Z-Score measures distance from bankruptcy using working capital, retained earnings, EBIT, market value, and sales; 1.85 is inside the grey zone for financial distress.
- Receivables quality = 100.0/100. The receivables-quality component indicates the receivables profile appears strong relative to the measures used (aging, allowance behavior, size relative to assets).
- DSRI = 0.5159 (Days' sales in receivables index). A DSRI below 1 points to receivables growing more slowly than sales (or receivables declining), which reduces a common manipulation pathway.
- SGAI = 0.7567 (Selling, general & admin index below 1). Lower SGAI suggests SGA expenses did not grow faster than sales, which can indicate no aggressive capitalization or expense inflation through SG&A.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive; net loss (parent) in 0 consecutive years up to FY2025. These statutory and balance-sheet facts show the company is not in an accumulated-loss position under the published statements.
The largest shareholder is Tập đoàn Hóa chất Việt Nam with 65.0% (state conglomerate), showing strong concentration and likely group or state influence. Two other institutional holdings at 5.0% each and two small individual holdings are present. No director-deal registrations were provided in the input (registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades).
- Compare the consolidated operating cash flow and parent net profit lines in the FY2025 cash flow statement and the notes to reconcile the three-year cash conversion ratio (operating cash flow / net profit).
- Inspect the receivables and other long-term receivables notes: quantify prepayments to suppliers, loans receivable and ‘other long-term receivables’ that make up the 2.1% of total assets flagged as receivables outside the trade cycle.
- Review the related-party disclosures and the note(s) on group/company transactions to see whether the large state shareholder or group entities appear in sales, purchases, advances, loans or guarantees.
- Check the depreciation and fixed-asset notes together with the revenue breakdown to evaluate the DEPI = 1.0156 and whether depreciation policies or asset revaluations changed year-over-year.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.73
- P/S
- 0.23
- ROE
- 4.9%
- ROA
- 2.0%
- EPS
- 669
- BVPS
- 13.754
- Biên gộp
- 8.1%
- Biên ròng
- 1.6%
- D/E
- 1.49
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.38
- Tăng trưởng DT
- +29.3%
- Tăng trưởng LN
- +7.1%
- EV/EBITDA
- 14.67
- Tỷ suất cổ tức
- 5.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 47,9 triệu
- Vốn điều lệ
- 479 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
- Loại hình công ty
- CT