Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 15.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 16.379
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,5%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,95phân vị 74
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,8%phân vị 55
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company’s Beneish M-Score is -1.1843 and sits at the 86th percentile versus Vietnamese peers, with a year-over-year increase of +2.08; this places the company toward the more aggressive-accounting side of the Vietnamese distribution though the US -1.78 cutoff is not directly decisive. Earnings-quality composite is 68.5/100 with high accruals and receivables quality (89.9/100 and 100.0/100) but very low margin and revenue quality (4.5/100 and 0.0/100). Solvency and fundamentals are mixed-to-healthy: Altman Z-Score 6.82 (safe zone) and Piotroski F-Score 6/9 (neutral-to-favourable).
- Beneish peer percentile 86th: the M-Score -1.1843 ranks at the 86th percentile among Vietnamese peers, indicating more aggressive accounting relative to most listed Vietnamese companies.
- Year-over-year M-Score change +2.08: the M-Score has moved upward by +2.08 from the prior year, showing a notable trajectory change (Beneish M-Scores have low serial correlation, so the change is a secondary cue).
- High AQI 3.4428: the Asset Quality Index (AQI = 3.4428) measures the relative growth in non-operating and long-term assets; a value well above 1 can signal rising investment in asset categories that historically associate with earnings manipulation risk.
- DEPI 1.6168 and LVGI 1.2402: DEPI (depreciation index = 1.6168) > 1 indicates slower reported depreciation relative to prior year (possible change in useful lives or depreciation policies), and LVGI (leverage index = 1.2402) > 1 indicates rising leverage.
- SGI 1.6711: sales growth index = 1.6711 shows material revenue growth; combined with Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 4.5/100, the composition of revenue and margins deserves scrutiny.
- Revenue quality 0.0/100 and Margin quality 4.5/100: these very low component scores measure how much reported revenue and margins reflect persistent, high-quality performance; the figures indicate weak signals on whether reported top-line and margins are sustainable.
- Cash-conversion (3-year OCF / net profit) = 1.95 (74th percentile): operating cash flow is almost twice reported profit over three years, and the position in the 74th percentile indicates the company is relatively less effective than peers at converting profit into cash.
- TATA 0.0252: total accruals to total assets (TATA = 0.0252) is small and positive, indicating low measured aggregate accruals in the period (TATA measures the extent of accrual-based earnings versus cash-based earnings).
- DSRI 0.7119: days sales receivable index < 1 (DSRI = 0.7119) indicates receivables are not growing faster than sales; consistent with Receivables quality = 100.0/100 and the low reported receivables outside the trade cycle (2.8% of assets).
- GMI 0.6461 and SGAI 0.6998: gross margin index (GMI = 0.6461) < 1 and SGA index (SGAI = 0.6998) < 1 suggest improving gross margins and proportionally lower selling/general/admin expenses relative to sales versus prior year.
- Altman Z-Score 6.82: the Z-Score of 6.82 places the company in the 'safe' zone on bankruptcy-distance metrics, indicating distance from conventional distress signals.
- Piotroski F-Score 6/9: a F-Score of 6 indicates generally neutral-to-healthy operating/fundamental performance across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency checks.
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (a state-owned chemical conglomerate) holds 64.0% of shares, giving a dominant controlling stake; other institutional and individual holdings are small (The Golden Group 1.7%; largest individuals 0.3%, 0.3%, 0.2%). Director-deal registrations were not supplied in the data provided (director registrations are intentions recorded with the exchange when present).
- Compare the FY2025 note on ‘long-term receivables / prepayments’ to the balance-sheet line for ‘receivables outside the trade cycle’ (reported 2.8% of total assets) and reconcile related-party counterparties if any are named.
- Reconcile the consolidated operating cash flow (cash-flow statement) for the last three years against consolidated net profit to confirm the 3-year cash-conversion ratio = 1.95; trace major non-cash and working-capital adjustments in the cash-flow notes.
- Read the accounting-policy note for depreciation and useful lives to understand the drivers of DEPI = 1.6168 (changes in depreciation rates, method, or asset reclassifications).
- Check the revenue-recognition note, schedules of sales by segment/customer and the related-party-transactions disclosure to investigate why Revenue quality = 0.0/100 despite strong sales growth (SGI = 1.6711).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.03
- P/S
- 0.41
- ROE
- 31.2%
- ROA
- 23.9%
- EPS
- 4.318
- BVPS
- 15.503
- Biên gộp
- 16.7%
- Biên ròng
- 11.2%
- D/E
- 0.05
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 3.22
- Tăng trưởng DT
- +66.6%
- Tăng trưởng LN
- +261.2%
- EV/EBITDA
- 1.11
- Tỷ suất cổ tức
- 5.7%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 146 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.461 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
- Loại hình công ty
- CT