Về trang chủ

DDV

Công ty Cổ phần DAP - Vinachem

Việt NamNgành chu kỳHóa chấtUPCOMCT
15.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá thấp hơn giá trị hiệu chỉnh
+9.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
15.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
16.379

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
51,5%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

+2.0điểm phần trăm
Ngành chu kỳ12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−7.9+8.6
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Hóa chất→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hóa chất” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→325.94B
EV/EBITDA hợp lý→5.8x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→15.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+9.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
16.379
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA325.9 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·2.4731.7681.3131.3389114386365715385471.2531.1171.502
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·48312191702021871371018946362
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1.5051.1456092127222200,70,800
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·20317011938896192208196201120408493204
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·83511328942323244
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·6944153515585112183423112723967335531.174
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·6944153535635112183423112723967335531.174
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·24615103071225551217861
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000070005
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·5664776127779411.0871.2631.3971.5121.6181.7791.9341.478
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·2222222220020
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·2222222222220
Tài sản cố định (tỷ VND)
·4774585767248639831.1491.2601.3661.4561.5711.7121.448
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·4724585767248639831.1491.2601.3661.4561.5711.7121.412
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·5000000000000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,20,30000000,040,060,090,10,2
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·4455445555555
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·5555555555555
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,7−0,7−0,4−0,5−0,8−0,9−0,3−0,300000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,522644669610512913515217419425
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,522644669610512913515217319425
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·3.0392.2451.9262.1151.8521.5251.8991.9682.0502.1653.0323.0512.980
Nợ phải trả (tỷ VND)
·7744622243103972646447191.0291.1661.5221.5902.109
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·7674602213083952616427171.0261.0141.3301.2121.456
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·119001384450436305357444991787913
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·15327149230,8539210,2
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·622222222152192378653
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·400000000149190375650
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·2.2651.7831.7021.8051.4551.2611.2551.2491.0229991.5101.461871
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·2.2651.7831.7021.8051.4551.2611.2551.2491.0229991.5101.461871
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1.4611.4611.4611.4611.4611.4611.4611.4611.4611.4611.4611.461687
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·160126112555555500184
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·644196129340−11−205−211−216−444−4664900
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·3.0392.2451.9262.1151.8521.5251.8991.9682.0502.1653.0323.0512.980
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1.4611.4611.4611.4611.4611.4611.4611.4611.4611.4611.4611.461687

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
69
Khá
Chất lượng dồn tích
90
Chuyển đổi tiền mặt
70
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
5
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.18 · phân vị 86 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +2.08
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.712
GMI
0.646
AQI
3.443
SGI
1.671
DEPI
1.617
SGAI
0.700
TATA
0.025
LVGI
1.240

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,95phân vị 74
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,8%phân vị 55
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -1.1843 and sits at the 86th percentile versus Vietnamese peers, with a year-over-year increase of +2.08; this places the company toward the more aggressive-accounting side of the Vietnamese distribution though the US -1.78 cutoff is not directly decisive. Earnings-quality composite is 68.5/100 with high accruals and receivables quality (89.9/100 and 100.0/100) but very low margin and revenue quality (4.5/100 and 0.0/100). Solvency and fundamentals are mixed-to-healthy: Altman Z-Score 6.82 (safe zone) and Piotroski F-Score 6/9 (neutral-to-favourable).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish peer percentile 86th: the M-Score -1.1843 ranks at the 86th percentile among Vietnamese peers, indicating more aggressive accounting relative to most listed Vietnamese companies.
  • Year-over-year M-Score change +2.08: the M-Score has moved upward by +2.08 from the prior year, showing a notable trajectory change (Beneish M-Scores have low serial correlation, so the change is a secondary cue).
  • High AQI 3.4428: the Asset Quality Index (AQI = 3.4428) measures the relative growth in non-operating and long-term assets; a value well above 1 can signal rising investment in asset categories that historically associate with earnings manipulation risk.
  • DEPI 1.6168 and LVGI 1.2402: DEPI (depreciation index = 1.6168) > 1 indicates slower reported depreciation relative to prior year (possible change in useful lives or depreciation policies), and LVGI (leverage index = 1.2402) > 1 indicates rising leverage.
  • SGI 1.6711: sales growth index = 1.6711 shows material revenue growth; combined with Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 4.5/100, the composition of revenue and margins deserves scrutiny.
  • Revenue quality 0.0/100 and Margin quality 4.5/100: these very low component scores measure how much reported revenue and margins reflect persistent, high-quality performance; the figures indicate weak signals on whether reported top-line and margins are sustainable.
  • Cash-conversion (3-year OCF / net profit) = 1.95 (74th percentile): operating cash flow is almost twice reported profit over three years, and the position in the 74th percentile indicates the company is relatively less effective than peers at converting profit into cash.
Tín hiệu tích cực
  • TATA 0.0252: total accruals to total assets (TATA = 0.0252) is small and positive, indicating low measured aggregate accruals in the period (TATA measures the extent of accrual-based earnings versus cash-based earnings).
  • DSRI 0.7119: days sales receivable index < 1 (DSRI = 0.7119) indicates receivables are not growing faster than sales; consistent with Receivables quality = 100.0/100 and the low reported receivables outside the trade cycle (2.8% of assets).
  • GMI 0.6461 and SGAI 0.6998: gross margin index (GMI = 0.6461) < 1 and SGA index (SGAI = 0.6998) < 1 suggest improving gross margins and proportionally lower selling/general/admin expenses relative to sales versus prior year.
  • Altman Z-Score 6.82: the Z-Score of 6.82 places the company in the 'safe' zone on bankruptcy-distance metrics, indicating distance from conventional distress signals.
  • Piotroski F-Score 6/9: a F-Score of 6 indicates generally neutral-to-healthy operating/fundamental performance across profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency checks.
Rủi ro sở hữu

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (a state-owned chemical conglomerate) holds 64.0% of shares, giving a dominant controlling stake; other institutional and individual holdings are small (The Golden Group 1.7%; largest individuals 0.3%, 0.3%, 0.2%). Director-deal registrations were not supplied in the data provided (director registrations are intentions recorded with the exchange when present).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note on ‘long-term receivables / prepayments’ to the balance-sheet line for ‘receivables outside the trade cycle’ (reported 2.8% of total assets) and reconcile related-party counterparties if any are named.
  • Reconcile the consolidated operating cash flow (cash-flow statement) for the last three years against consolidated net profit to confirm the 3-year cash-conversion ratio = 1.95; trace major non-cash and working-capital adjustments in the cash-flow notes.
  • Read the accounting-policy note for depreciation and useful lives to understand the drivers of DEPI = 1.6168 (changes in depreciation rates, method, or asset reclassifications).
  • Check the revenue-recognition note, schedules of sales by segment/customer and the related-party-transactions disclosure to investigate why Revenue quality = 0.0/100 despite strong sales growth (SGI = 1.6711).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
6.82
Vùng an toàn
Sharpe
−2.12
Âm
Tổng hợp
72
Từ 70 trở lên
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.14×Vòng quay1.85×Đòn bẩy1.34=ROE27.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−55.1%
Biến động
33.8%
Mức sụt giảm tối đa
−56.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
3.68P/E
P/B
1.03
P/S
0.41
ROE
31.2%
ROA
23.9%
EPS
4.318
BVPS
15.503
Biên gộp
16.7%
Biên ròng
11.2%
D/E
0.05
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
3.22
Tăng trưởng DT
+66.6%
Tăng trưởng LN
+261.2%
EV/EBITDA
1.11
Tỷ suất cổ tức
5.7%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
146 triệu
Vốn điều lệ
1.461 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hóa chất
Lĩnh vực (ICB L3)
Hóa chất
Phân ngành
Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →