Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 11.100
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 11.340
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,8%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,81phân vị 38
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,4%phân vị 42
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.5515, above the US -1.78 cutoff but in the 79th percentile versus Vietnamese peers, and it moved +1.03 year-over-year, suggesting accounting-related signals are more aggressive than most domestic peers and have trended toward more aggressive readings. Earnings-quality metrics show particular weakness in cash conversion (0.0/100) and accruals quality (31.7/100), while receivables quality is strong (100.0/100); solvency and basic fundamentals are mixed: Altman Z-Score = 3.37 (safe zone) and Piotroski F-Score = 5/9 (neutral).
- M-Score = -1.5515 (Beneish measure combining eight ratios that indicates likelihood of earnings manipulation in U.S. samples); company ranks in the 79th percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and the M-Score increased by +1.03 year-over-year (the direction of change is a secondary signal).
- Earnings-Quality Score = 39.6/100, with Accruals quality = 31.7/100 (low accrual-quality suggests earnings rely more on accruals than cash).
- Cash conversion = 0.0/100 and three-year operating cash flow / net profit = 0.81 (38th percentile), indicating profits are not converting into cash at a rate typical of the local sample.
- TATA (total accruals to total assets) component in the Beneish pattern = 0.2060 (part of the M-Score and allied with the low accruals quality), which can signal sizeable accruals relative to assets.
- AQI (asset quality index) = 1.2452 and GMI (gross margin index) = 1.1403 (AQI >1 and GMI >1 contribute to higher M-Score and may reflect asset write-downs or margin deterioration respectively).
- Receivables quality = 100.0/100 and receivables outside the trade cycle = 1.4% of total assets (42nd percentile), showing that receivables and non-trade receivable items are small relative to assets and well-reported in the schedule/notes.
- DSRI (days sales in receivables index) = 0.6614, indicating receivables are not expanding faster than sales (this lowers one manipulation-related sub-score).
- SGAI (sales, general & administrative index) = 0.8848 and DEPI (depreciation index) = 0.8924 (both <1), which reduce M-Score pressure from rising SG&A or slowing depreciation policies.
- Altman Z-Score = 3.37 (places the company in the 'safe' zone for bankruptcy distance under that model) and no accumulated losses or statutory loss-test triggers in FY2025 (the audited statements do not meet the listed exchange statutory-loss criteria).
Ownership is highly concentrated: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam holds 69.8% (state-owned conglomerate), with the next largest institutional holder at 0.7%. This dominant state-linked shareholding implies group and state-ownership influence over governance and related-party arrangements common in Vietnamese listed groups.
- Compare the FY2025 line for 'Receivables from related parties' and the notes on 'Other long-term receivables' to confirm the 1.4% of total assets figure and the composition of receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow and parent-net-profit in the cash flow statement and management discussion to verify the three-year operating-cash-flow / net-profit ratio of 0.81 and explanations for cash/non-cash timing differences.
- Inspect the fixed-asset and intangible-asset schedules and the depreciation note to assess the drivers of DEPI = 0.8924 and whether depreciation policy changes are disclosed.
- Review related-party transaction disclosures and the notes to the statement of changes in owners' equity for group transfers, guarantees or intra-group balances given the 69.8% holding by Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.87
- P/S
- 0.34
- ROE
- 11.2%
- ROA
- 6.4%
- EPS
- 1.455
- BVPS
- 13.052
- Biên gộp
- 16.2%
- Biên ròng
- 4.4%
- D/E
- 0.48
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.01
- Tăng trưởng DT
- +8.1%
- Tăng trưởng LN
- −3.2%
- EV/EBITDA
- 6.39
- Tỷ suất cổ tức
- 10.5%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 113 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.129 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hóa chất
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hóa chất
- Phân ngành
- Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
- Loại hình công ty
- CT