Về trang chủ

LAS

Công ty Cổ phần Supe Phốt phát và Hóa chất Lâm Thao

Việt NamNgành chu kỳHóa chấtHNXCT
11.100
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá gần giá trị hiệu chỉnh
+2.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
11.100
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
11.340

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
51,8%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

+1.7điểm phần trăm
Ngành chu kỳ12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Ngành chu kỳ, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−7.9+8.6
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Hóa chất→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Hóa chất” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→176.88B
EV/EBITDA hợp lý→7.8x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→11.100
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+2.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
11.340
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA176.9 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021202020192018201720162015201420132012
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·2.0932.2712.0491.9491.9601.4412.4702.6462.4932.5102.4722.4262.594·
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·2622234618736275255208397140457·
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·2358157106538000000000·
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·68952756015807881.5831.7501.6151.180918865246·
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·3521216111216162115171431·
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1.7051.3361.0381.2349775768198026181.1171.1541.3561.833·
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1.7051.3361.0641.2349775868198056211.1291.1651.3671.844·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·59443546196436558·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000065·
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·421371311331335316357343316225230224188·
Tài sản cố định (tỷ VND)
·372330285296303307307306171194192208173·
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·371329284294303307306305171193191190155·
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,40,41,020,20,050,20,400,30,622·
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·7777777777777·
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·7777777777777·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·101276322224898·
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·101276322224898·
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2.5142.6432.3602.2802.2951.7572.8272.9892.8092.7352.7022.6502.783·
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.0411.1819399359635111.5881.7181.4941.4531.3661.1541.378·
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.0411.1819399359635111.5541.6731.4491.4531.3661.1541.378·
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·713716400491542140996967883770689366470·
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·1511130,930,812358160·
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0000003445450000·
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000003445450000·
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·1.4731.4611.4221.3451.3321.2461.2391.2711.3161.2821.3351.4961.405·
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1.4731.4611.4221.3451.3321.2461.2391.2711.3161.2821.3351.4961.405·
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1.1291.1291.1291.1291.1291.1291.1291.1291.1291.129778778778·
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·00000000000720·
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·14312611010194929279694827416569·
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·151515151515151515157800·
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·187192168100951034810390205481509·
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0000000000,070,070,070,07·
Nguồn kinh phí và quỹ khác (tỷ VND)
·0000000000,070,070,070,07·
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2.5142.6432.3602.2802.2951.7572.8272.9892.8092.7352.7022.6502.783·
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1.1291.1291.1291.1291.1291.1291.1291.1291.1291.129778778778·

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
40
Yếu
Chất lượng dồn tích
32
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
50
Chất lượng doanh thu
51

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.55 · phân vị 79 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.03
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.661
GMI
1.140
AQI
1.245
SGI
1.080
DEPI
0.892
SGAI
0.885
TATA
0.206
LVGI
0.927

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,81phân vị 38
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
1,4%phân vị 42
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is -1.5515, above the US -1.78 cutoff but in the 79th percentile versus Vietnamese peers, and it moved +1.03 year-over-year, suggesting accounting-related signals are more aggressive than most domestic peers and have trended toward more aggressive readings. Earnings-quality metrics show particular weakness in cash conversion (0.0/100) and accruals quality (31.7/100), while receivables quality is strong (100.0/100); solvency and basic fundamentals are mixed: Altman Z-Score = 3.37 (safe zone) and Piotroski F-Score = 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • M-Score = -1.5515 (Beneish measure combining eight ratios that indicates likelihood of earnings manipulation in U.S. samples); company ranks in the 79th percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and the M-Score increased by +1.03 year-over-year (the direction of change is a secondary signal).
  • Earnings-Quality Score = 39.6/100, with Accruals quality = 31.7/100 (low accrual-quality suggests earnings rely more on accruals than cash).
  • Cash conversion = 0.0/100 and three-year operating cash flow / net profit = 0.81 (38th percentile), indicating profits are not converting into cash at a rate typical of the local sample.
  • TATA (total accruals to total assets) component in the Beneish pattern = 0.2060 (part of the M-Score and allied with the low accruals quality), which can signal sizeable accruals relative to assets.
  • AQI (asset quality index) = 1.2452 and GMI (gross margin index) = 1.1403 (AQI >1 and GMI >1 contribute to higher M-Score and may reflect asset write-downs or margin deterioration respectively).
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100 and receivables outside the trade cycle = 1.4% of total assets (42nd percentile), showing that receivables and non-trade receivable items are small relative to assets and well-reported in the schedule/notes.
  • DSRI (days sales in receivables index) = 0.6614, indicating receivables are not expanding faster than sales (this lowers one manipulation-related sub-score).
  • SGAI (sales, general & administrative index) = 0.8848 and DEPI (depreciation index) = 0.8924 (both <1), which reduce M-Score pressure from rising SG&A or slowing depreciation policies.
  • Altman Z-Score = 3.37 (places the company in the 'safe' zone for bankruptcy distance under that model) and no accumulated losses or statutory loss-test triggers in FY2025 (the audited statements do not meet the listed exchange statutory-loss criteria).
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam holds 69.8% (state-owned conglomerate), with the next largest institutional holder at 0.7%. This dominant state-linked shareholding implies group and state-ownership influence over governance and related-party arrangements common in Vietnamese listed groups.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 line for 'Receivables from related parties' and the notes on 'Other long-term receivables' to confirm the 1.4% of total assets figure and the composition of receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile operating cash flow and parent-net-profit in the cash flow statement and management discussion to verify the three-year operating-cash-flow / net-profit ratio of 0.81 and explanations for cash/non-cash timing differences.
  • Inspect the fixed-asset and intangible-asset schedules and the depreciation note to assess the drivers of DEPI = 0.8924 and whether depreciation policy changes are disclosed.
  • Review related-party transaction disclosures and the notes to the statement of changes in owners' equity for group transfers, guarantees or intra-group balances given the 69.8% holding by Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
3.37
Vùng an toàn
Sharpe
−0.83
Âm
Tổng hợp
52
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay1.06×Biên HĐKD0.05×Vòng quay1.49×Đòn bẩy1.71=ROE11.1%
Rủi ro giá
Động lượng
−28.2%
Biến động
39.3%
Mức sụt giảm tối đa
−43.3%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
7.83P/E
P/B
0.87
P/S
0.34
ROE
11.2%
ROA
6.4%
EPS
1.455
BVPS
13.052
Biên gộp
16.2%
Biên ròng
4.4%
D/E
0.48
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.01
Tăng trưởng DT
+8.1%
Tăng trưởng LN
−3.2%
EV/EBITDA
6.39
Tỷ suất cổ tức
10.5%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
113 triệu
Vốn điều lệ
1.129 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hóa chất
Lĩnh vực (ICB L3)
Hóa chất
Phân ngành
Sản phẩm hóa dầu, Nông dược & Hóa chất khác
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →