Về trang chủ

PVL

Công ty Cổ phần Địa ốc Dầu khí

Việt NamBất động sảnBất động sảnUPCOMCT
2.100
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+16.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
2.100
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
2.449

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
2
Tham số mô hình
3
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→2.100
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
2.449
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)high risk: có
Growth rate
Base cash flow
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·7071102129160148174159267395421619606
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,23142651241817326421
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·00,46539936001313
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·26243960677311497175369401305291
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·2323232438387072153334369276298
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·23232218181919274000271269
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·23232218181919274000271269
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·21202020202314151521172831
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000001013
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·129130116280250251256298277664469231276
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·262748270,30,362722004444
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·262748270,30,360,090004444
Tài sản cố định (tỷ VND)
·818143421110,22729
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·818143421110,22729
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0000000000150,020,04
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·3929120000000000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·131313204203205206227121122121125125
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·009202202202202220114114114114114
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·37372826242626262626262626
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−24−24−24−24−24−23−23−20−20−19−19−16−15
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·000000000002833
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,80,90,0110,050,050,52185540845
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,80,90,0110,050,040,4233116845
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1992012184104093994304575451.059890851882
Nợ phải trả (tỷ VND)
·555454156156163195203352739577513550
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·555454155155163192200275629466404192
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·10000000029362425
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·24444631381004582812184
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0,1949.5000,10,90,90,73377110110109359
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·145147164254253236235254193321314337332
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·145147164254253236235254193321314337332
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·500500500500500500500500500500500500500
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·131313131313131313131377
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−368−366−348−260−260−277−278−259−320−192−199−175−181
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1992012184104093994304575451.059890851882
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·111111111111131300000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·500500500500500500500500500500500500500
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·0000000015242400
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·0001,00,70,40000000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
45
Yếu
Chất lượng dồn tích
98
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 4.85 · phân vị 99 so với doanh nghiệp Việt Nam
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.238
GMI
10.000
AQI
1.092
SGI
4.550
DEPI
0.159
SGAI
0.053
TATA
0.004
LVGI
1.020

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
30,0%phân vị 95
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,74×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
3Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The forensic indicators show multiple accounting and financial-stress signals for PVL: a very high Beneish M-Score of 4.8543 (99th percentile versus Vietnamese peers) and a negative Altman Z-Score of -0.52 (in the distress zone). Earnings-quality metrics are mixed: an overall Earnings Quality Score of 44.6/100 driven by excellent accruals and receivables metrics (accruals quality 98.2/100; receivables quality 100.0/100) but extremely weak cash- and margin-related scores (cash conversion 0.0/100; margin quality 0.0/100; revenue quality 0.0/100). The company also shows persistent losses (net loss, parent, three consecutive years) and substantial non‑trade receivables (30.0% of total assets).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 4.8543 (measures probability of earnings manipulation using eight ratios). This is in the 99th percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting vs VN peers). Note: the -1.78 US cutoff is not directly transferable to Vietnam; ~28% of Vietnamese companies exceed it, so peer percentile and trend matter more than the raw cutoff.
  • GMI = 10.0000 (Gross Margin Index measures deterioration in gross margin; values >1 suggest margin deterioration). An extreme value of 10 indicates a large reported gross margin deterioration year-over-year.
  • SGI = 4.5497 (Sales Growth Index, measures sales growth; very high value indicates rapid revenue growth which can be associated with aggressive recognition).
  • AQI = 1.0921 (Asset Quality Index, higher values indicate increases in non-current assets or intangible/other assets that can be associated with aggressive capitalization).
  • Receivables outside the trade cycle = 30.0% of total assets (95th percentile among Vietnamese non-financials). This includes prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables — a large share of assets not arising from normal trade operations.
  • Three consecutive years of net loss at parent level (FY2023–FY2025). The financials meet the published statutory-loss description (losses in each of the latest three years) though the UPCoM listing rules cited for delisting on HOSE/HNX do not apply to UPCoM.
  • Accumulated losses = 0.74x paid-in capital (a high ratio of retained losses versus equity contributed).
  • Altman Z-Score = -0.52 (distance-to-bankruptcy measure; a negative score places the company in the distress zone).
  • Piotroski F-Score = 3/9 (measures nine fundamental signals; a 3 indicates generally weak operational and balance-sheet improvement signals).
  • Cash conversion component = 0.0/100 and TATA = 0.0044 (total accruals to total assets small but cash conversion metric failing suggests operating cash is weak relative to earnings).
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 98.2/100 (measures quality of accruals; a high score indicates reported earnings are not driven by unusual accruals).
  • Receivables quality = 100.0/100 (measures how receivables behave relative to revenue; a perfect score indicates receivables dynamics are not inflating revenue recognition in the usual models).
  • DSRI = 0.2376 (Days Sales in Receivables Index; value <1 can indicate receivables growing less than sales — here unusually low, which in combination with receivables-outside-trade-cycle suggests the receivables composition, not volume, is driving risk).
  • DEPI = 0.1585 and SGAI = 0.0531 (Depreciation Index and SG&A Index are not indicating extreme upward pressure from those components compared with some other ratios in the M-Score).
  • LVGI = 1.0196 (Leverage Index ~1.02, a small year-over-year increase in leverage rather than a dramatic jump).
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated among individuals: Trịnh Quốc Khánh 11.1% and Nguyễn Việt Dũng 11.0%, with smaller institutional and affiliated holdings (top institutional 4.9%, SJS group 3.2%). Director-deal registrations for 2025-10-30 to 2026-10-30 show 3 purchase registrations (1,056,500 shares) and 0 sale registrations, net registered volume +2.11% of shares outstanding — note these are registrations of intent filed with the exchange, not confirmed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 line items for 'Loans receivable', 'Other long-term receivables' and 'Prepayments to suppliers' in the balance sheet with the related-party note to identify how much of the 30.0% of total assets classified as receivables outside the trade cycle relates to related parties or non-operating counterparties.
  • Reconcile the components of gross margin and the note on revenue recognition in FY2025 to understand the drivers of GMI = 10.0000 and SGI = 4.5497 (check sales growth schedule, segment note and revenue cut-offs).
  • Review the statement of cash flows for operating cash flow and the notes on working capital to verify the cash-conversion issues (cash conversion = 0.0/100) and the small TATA = 0.0044 measured against net income.
  • Confirm the accumulated losses and paid-in capital lines and the parent-company profit (loss) for the last three years in the audited financial statements to verify the 0.74x accumulated losses and the three consecutive years of parent net loss.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
−0.52
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.22
Âm
Tổng hợp
11
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay0.57×Biên HĐKD−1.83×Vòng quay0.01×Đòn bẩy1.38=ROE−1.7%
Rủi ro giá
Động lượng
−24.1%
Biến động
115.3%
Mức sụt giảm tối đa
−67.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.73
P/S
45.86
ROE
−1.6%
ROA
−1.2%
EPS
−48
BVPS
2.894
Biên gộp
1.2%
Biên ròng
−104.9%
D/E
0.01
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.29
Tăng trưởng DT
+355.0%
Tăng trưởng LN
+89.5%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
50,0 triệu
Vốn điều lệ
500 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →