Về trang chủ

ICG

Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuHNXCT
10.400
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+9.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
10.400
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
11.399

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→−551.64M
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→10.400
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+9.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
11.399
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA−551.6 triệuyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320112010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.149337341266180159253324490318299334450··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·5163650718359267051730299··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,80,80,70,7121151172434514767··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·217393637393779807884372128··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·14665656104351567··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·410260254158465296156333187175217314··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·410260254158465296156333187175217314··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·40,010,5392.6360,60,60,40,73652133··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000001111··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·25219520222012018010811111042437980··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·46434747312815484412133030··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·4543464731281512991178··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,30,30,3000035353333··
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·1616201817130000000··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·134134134134521197101010105050··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0,50,50,50,40,3950,4333104343··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·13413413413452247777077··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·5610,80,4004130330,10,090,060··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·5610,80,40016330,10,090,060··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.401531543486300339361435600360342414530··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·1.0432512521781658531023199075152282··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·9332282301771658531022919075152282··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·14400700002833000··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·55400,030,030,50,322326114215··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·11023230,60000280000··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·109222200000280000··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·358280290308284281308332281270267261248··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·358280290308284281308332281270267261248··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·200200200200200200200200200200200200200··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·40404040393736313130271414··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·5940506746445565171918143··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.401531543486300339361435600360342414530··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·120000000000000··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·200200200200200200200200200200200200200··
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·0000002427300000··
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·590,60,60,60,0001815110000··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
50
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
100
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 3.73 · phân vị 99 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −0.67
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
10.000
GMI
1.255
AQI
0.516
SGI
0.505
DEPI
1.051
SGAI
1.742
TATA
−0.269
LVGI
1.579

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
31,05phân vị 99
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
9,5%phân vị 80
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple accounting signals consistent with aggressive revenue/receivables recognition: a very high Beneish M‑Score of 3.7264 (Vietnam peer percentile 99th) driven by an extreme DSRI of 10.0000 and weak revenue/margin components (SGI 0.5048, SGAI 1.7417, DEPI 1.0508). At the same time cash-based measures are poor: Altman Z‑Score is 0.55 (distress zone) and the three‑year cash conversion ratio is 31.05 (99th percentile among Vietnamese peers), while the Piotroski F‑Score is middling at 5/9. Statutory loss tests reported for FY2025 are not met.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score = 3.7264 (measures likelihood of earnings manipulation relative to Beniesh model inputs); this is at the 99th percentile vs Vietnamese peers, indicating the company is among the most aggressive fiscal reporters in the local sample.
  • DSRI = 10.0000 (Days Sales Receivable Index measures growth of receivables relative to sales) — an extreme value suggesting receivables or revenue timing changes are a principal driver of the M‑Score.
  • Receivables outside the trade cycle = 9.5% of total assets (80th percentile) (this measures prepayments, loans receivable and other receivables not directly from normal trade), consistent with the high DSRI and indicating material non-trade receivables on the balance sheet.
  • Earnings‑quality sub-scores: Receivables quality 0/100, Margin quality 0/100, Revenue quality 0/100 (these measure quality of receivables, stability of margins, and persistence/recognizability of revenue) — all scored at the lowest band.
  • Three‑year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 31.05 (99th percentile) (measures whether reported profit converts to cash) — low conversion consistent with profit not turning into cash.
  • Altman Z‑Score = 0.55 (measures distance to bankruptcy; 'distress zone') — indicates weak aggregate balance‑sheet solvency in a standard default/distress model.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.2693 (measures accrual-based earnings adjustments) — a large negative accrual suggests unusual non‑cash items affecting profit.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100/100 (measures the reliability and magnitude of accruals) and Cash conversion = 100/100 (measures short‑term cash flow conversion) in the Earnings Quality Score — these indicate reported accruals and near‑term cash flows have some supportive metrics despite other concerns.
  • Piotroski F‑Score = 5/9 (measures nine fundamental signals of improving or deteriorating firm health) — a neutral score, not showing a clear deterioration across profitability, leverage/liquidity, or operating efficiency tests.
  • No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) positive — the balance sheet shows retained earnings are not negative and equity remains on the positive side.
  • Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e) as amended) — none met for FY2025 (these are exchange delisting triggers present in audited statements).
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: two largest holders are individuals and a single‑member investment company (Phạm Hùng 17.0%, Công Ty TNHH Một Thành Viên Đầu Tư Thanh Long 16.9%), with additional insiders/strategic holders (Võ Ngọc Hùng 8.2%, Hanshin Engineering 6.0%). The top five collectively hold a large share, which implies concentrated control and potential related‑party transactions common in Vietnamese group structures.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the year‑end trade receivables and the note(s) labelled 'Prepayments', 'Loans to related parties' and 'Other long‑term receivables' in FY2025 — reconcile the 9.5% of total assets figure to line items.
  • Review the revenue recognition note and the receivables ageing schedule to verify how much revenue is matched to receivables growth that produced DSRI = 10.0000.
  • Reconcile operating cash flow to profit in the consolidated cash flow statement and the notes to confirm the three‑year cash conversion ratio of 31.05 (compare OCF and net profit for the three‑year span).
  • Inspect related‑party disclosures and the schedule of balances with group companies for any material prepayments, advances or non‑trade receivables that could explain high receivables‑outside‑trade‑cycle and the negative TATA.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
0.55
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.81
Âm
Tổng hợp
45
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.99×Gánh nặng lãi vay0.67×Biên HĐKD4.40×Vòng quay0.00×Đòn bẩy3.91=ROE5.5%
Rủi ro giá
Động lượng
−29.9%
Biến động
49.7%
Mức sụt giảm tối đa
−51.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
10.34P/E
P/B
0.68
P/S
30.30
ROE
6.8%
ROA
2.0%
EPS
1.112
BVPS
16.998
Biên gộp
40.0%
Biên ròng
292.7%
D/E
0.71
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.23
Tăng trưởng DT
−50.4%
Tăng trưởng LN
+7205.8%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
17,6 triệu
Vốn điều lệ
176 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →