Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 2.200
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 2.688
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- 51,8%
- 12 thángHiệu chỉnh lịch sử
- Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Triển vọng 12 tháng so với ngành
Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.
- Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
- Không phải giá mục tiêu.
- Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
- Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
- Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,3%phân vị 64
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 1,02×Chạm ngưỡng luật định
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounts show mixed signals: a Beneish M‑Score of -1.57 (Vietnam peer percentile 78th, year‑over‑year +0.42) flags more aggressive accounting versus Vietnamese peers and a recent deterioration in the score; the Altman Z‑Score is -0.18 (in the distress zone), while the Piotroski F‑Score is 6/9 (neutral fundamentals). Earnings‑quality components show high accruals and receivables quality (79.6/100 and 87.5/100) but very weak cash conversion, margin and revenue quality (all 0.0/100).
- Beneish M‑Score = -1.57: measures the statistical likelihood of earnings manipulation using eight ratios; the company sits at the 78th percentile versus Vietnamese peers (higher = more aggressive) and the M‑Score has risen by +0.42 year‑over‑year, indicating accounting measures have moved toward more aggressive settings this year.
- Altman Z‑Score = -0.18: measures distance to insolvency/bankruptcy; a negative score places the company in the distress zone, signalling elevated financial stress.
- Earnings Quality Score 37.4/100 with Cash Conversion = 0.0/100 and Margin Quality = 0.0/100 and Revenue Quality = 0.0/100: these three components indicate very weak cash generation relative to reported profits, poor margin stability, and concerns about revenue sustainability or recognition.
- TATA (total accruals) = 0.0509: the Beneish component TATA measures the size of total accruals relative to assets; while not large in isolation, coupled with Cash Conversion = 0.0/100 it suggests earnings include accrual components that are not being converted into cash.
- Accumulated losses = 1.02x paid‑in capital: the audited statements show accumulated losses exceed paid‑in capital, a statutory fact for FY2025 reported here (the company trades on UPCoM where HOSE/HNX delisting rules cited do not apply). This is a capital‑erosion indicator.
- Receivables outside the trade cycle = 4.3% of total assets (64th percentile): this line (prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables) is material enough to warrant scrutiny given the low cash conversion score and the group structure.
- SGI (sales growth index) = 1.6591 and GMI (gross margin index) = 1.2587: SGI > 1 shows rapid sales growth (measures year‑over‑year sales growth); GMI > 1 indicates gross margins deteriorated versus the prior year—together they can be a pattern where growth accompanies worsening margins.
- Accruals quality = 79.6/100: indicates reported accruals, as measured, are relatively high quality versus peers on the accruals metric used here.
- Receivables quality = 87.5/100: on the metric applied, receivables look relatively high quality, despite the separate flagged 4.3% of assets being receivables outside the normal trade cycle.
- Piotroski F‑Score = 6/9: measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a 6 is a neutral‑to‑positive score suggesting several healthy operational or balance‑sheet indicators.
- LVGI = 1.0780 and DEPI = 0.9173: LVGI (leverage/various liquidity index) modestly >1 and DEPI <1 (lower depreciation index) are not extreme; DEPI <1 suggests depreciation policies did not become markedly slower year‑over‑year.
The largest shareholder is PVX (Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam) with 51.0% (control) as of 2026‑06‑30; the company sits within a group where the same parent controls or significantly influences several other listed affiliates (multiple holdings at or above 20–51%). No director‑deal registrations were provided in the input. The ownership is concentrated and tied to a large listed parent and a state‑linked sector group, which is relevant for related‑party, intra‑group transactions and VAS‑context reporting.
- Compare the FY2025 'Receivables and prepayments' schedule and the related‑party note: quantify the prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables that make up the 4.3% of total assets and identify counterparties (group/related parties).
- Reconcile profit to cash flows: compare the consolidated profit reconciliation to cash flows from operating activities in the cash flow statement to understand why Cash Conversion is 0.0/100 (look for large non‑cash items, working capital build, or one‑off adjustments).
- Examine the accumulated losses and paid‑in capital lines in the parent and consolidated statements and the equity note: verify the components that produce accumulated losses = 1.02x paid‑in capital and any disclosures about capital restoration or plans.
- Inspect the related‑party transactions note and intra‑group balances: given PVX’s 51.0% control and the group’s other listed subsidiaries, check for recurring prepayments, loans or services to group entities and the terms disclosed (interest, maturity, collateral).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.44
- P/S
- 0.14
- ROE
- 13.5%
- ROA
- 1.6%
- EPS
- 246
- BVPS
- 1.527
- Biên gộp
- 5.8%
- Biên ròng
- 1.6%
- D/E
- 0.13
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.59
- Tăng trưởng DT
- +65.9%
- Tăng trưởng LN
- +48.5%
- EV/EBITDA
- 2.80
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 60,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 600 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT