Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 3.900
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 4.959
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 30 thg 8, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −1,80phân vị 10
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 34,8%phân vị 97
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,02×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting and cash-flow warning signals: a very high Beneish M-Score of 7.9031 (100th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +8.20) and an Altman Z-Score of 1.06 (distress zone). Operating cash conversion over three years is -1.80 (10th percentile), while receivables outside the trade cycle are large at 34.8% of total assets (96th percentile).
- Beneish M-Score = 7.9031 (measures the likelihood of earnings manipulation using eight accounting ratios); this score is at the 100th Vietnam peer percentile (higher = more aggressive accounting vs VN peers) and rose by +8.20 year-over-year.
- GMI (Gross Margin Index) = 3.6319 (measures deterioration in gross margins year-over-year), SGI (Sales Growth Index) = 10.0000 (measures unusually high sales growth), DEPI (Depreciation Index) = 10.0000 (measures changes in depreciation policies) — extreme component values within the Beneish model.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1779 (measures accruals intensity), and AQI (Asset Quality Index) = 0.2570 (measures shift to non-current and potentially less repeatable assets) — both elevated.
- Altman Z-Score = 1.06 (measures financial distress / bankruptcy distance) — in the distress zone.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -1.80 (10th percentile among VN non-financials) — reported profit has not been converting into operating cash.
- Receivables outside the trade cycle = 34.8% of total assets (96th percentile) — a large portion of assets are prepayments, loans receivable or long-term receivables rather than trade receivables.
- Earnings Quality overall = 29.8/100, with Cash conversion = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100 — low scores on cash and revenue realization.
- Receivables quality = 100.0/100 (measures the quality and persistence of receivables) — within the earnings-quality components this is the strongest element.
- Piotroski F-Score = 5/9 (measures nine accounting-based fundamentals such as profitability, leverage, liquidity and operating efficiency) — a neutral-to-moderate fundamentals score rather than a full deterioration.
- Accumulated losses = 0.02x paid-in capital and owner's equity (excluding minority interest) is positive — no balance-sheet accumulated deficit relative to capital and equity remains positive.
- DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 0.1493 (part of Beneish; here not elevated) and LVGI (Leverage Index) = 0.9287 (no sharp deterioration in leverage by this index).
Ownership is concentrated among individuals: the top three individual shareholders hold 19.8%, 13.9% and 13.7% respectively, and an institutional shareholder holds 11.8%; top-five holders together control a large share. No director-deal registrations were provided in the input (director-deal registrations are exchange-registered intentions, not executed trades).
- Compare the line(s) for 'Receivables and other receivables' and the note(s) on 'Prepayments, loans to related parties and long-term receivables' in the FY2025 audited notes to reconcile the 34.8% of total assets figure.
- Reconcile operating cash flow (cash flow from operating activities) with reported net profit in the FY2023–FY2025 cash flow statement and the related notes to verify the three-year cash conversion ratio of -1.80.
- Inspect the depreciation policy note and fixed-asset schedules to explain the DEPI = 10.0000 component and check for changes in useful lives, residual values or capitalization policies between years.
- Review the revenue-recognition note, sales by contract/customer schedules (if any) and the trade receivables aging to validate why revenue quality = 0.0/100 and DSRI is low; also check for significant related-party sales or non-trade receivables disclosures.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.27
- P/S
- 3.93
- ROE
- 15.8%
- ROA
- 8.1%
- EPS
- 2.121
- BVPS
- 14.481
- Biên gộp
- −228.7%
- Biên ròng
- 213.4%
- D/E
- 0.02
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.89
- Tăng trưởng DT
- +2019.6%
- Tăng trưởng LN
- +1699.8%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 18,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 181 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT