Về trang chủ

PXT

Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bể chứa Dầu khí

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
1.300
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+22.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
1.300
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.588

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→−1.50B
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→1.300
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+22.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.588
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA−1.5 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·222249262267267306289335368344192211552··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,721342343342573137··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·18619921919919723422526028723345120312··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·4412331321,01,03338··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·344640646466607047658956197··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·48625175757770724981111131234··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·2222240,30,60,54146··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000046··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·31333538414552607392798396··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0000,060,060,060,20,712200··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0000,060,060,060,20,712200··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·31333438414552586778647286··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·31323434364045475564645561··
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·0000000,744401722··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00,40,934567890,090,10··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,30,090,10,030,100,010,11410131110··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,30,090,10,030,100,010,114101365··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·253282296305308351341394441435271294648··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·196226242251255287259291339356222273469··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·194225241251254286257286331344213273459··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·912414314945458532833105··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·18333133352935474650628152··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·211,00,10,40,92581190,49··
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000,10,40,9257890,49··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·58565554536381103101804920179··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·58565554536381103101804920179··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·200200200200200200200200200200200200200··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·151515151515151515151577··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−158−159−161−162−162−152−134−112−114−135−166−195−35··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·253282296305308351341394441435271294648··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·200200200200200200200200200200200200200··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
63
Khá
Chất lượng dồn tích
99
Chuyển đổi tiền mặt
53
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
34
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.25 · phân vị 84 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.92
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.803
GMI
1.388
AQI
3.591
SGI
1.158
DEPI
1.026
SGAI
1.059
TATA
0.002
LVGI
0.961

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,03phân vị 47
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
1,7%phân vị 46
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,79×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company’s Beneish M-Score is -1.2522 (84th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +0.92, indicating accounting metrics that are more aggressive than most Vietnamese peers and that have moved materially this year. Earnings-quality components show strengths in accruals and receivables (accruals quality 99.1/100; receivables quality 100.0/100) but very weak revenue and margin signals (revenue quality 0.0/100; margin quality 33.5/100); the Altman Z-Score is -0.24 (in the distress zone) while the Piotroski F-Score is 6/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.2522, Vietnam peer percentile 84th: the absolute M-Score is above the US -1.78 threshold and, within Vietnam, sits high versus peers — the percentile shows the company’s pattern of accruals and ratios is more aggressive than 84% of non-financial Vietnamese peers.
  • Year-over-year M-Score change +0.92: the M-Score moved substantially this year, and although single-year persistence is low, the direction is a secondary signal that accounting behaviour has changed.
  • AQI (Asset Quality Index) = 3.5906: a high AQI measures increases in the relative size of non-current assets, intangible-type items, or other non-standard asset reclassifications, which can indicate capitalisation or reclassification policies shifting balance-sheet composition.
  • GMI (Gross Margin Index) = 1.3877 and SGI (Sales Growth Index) = 1.1580 with Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 33.5/100: rising GMI (>1) and low revenue/margin quality indicate declining gross margins and very weak revenue-quality signals (the revenue-quality metric here scores 0), suggesting the reported sales and margins deserve scrutiny.
  • Altman Z-Score = -0.24 (distress zone): this Z-Score places the company in the zone associated with higher bankruptcy distance in the Altman model, reflecting weak liquidity/solvency ratios.
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 1.03, 47th percentile: this middling cash-conversion metric (close to 1) indicates profits are not strongly turning into operating cash relative to peers — a lower percentile would flag cash conversion problems but here it is mediocre.
  • Accumulated losses = 0.79x paid-in capital: the company has accumulated losses equivalent to 79% of paid-in capital, a substantial historical loss position relative to capital.
  • Receivables outside the trade cycle = 1.7% of total assets, 46th percentile: there are non-trade receivables / prepayments / loans classified outside the normal trade cycle that, while not extremely large, exist and should be checked for related-party or long-term terms.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 99.1/100: the accruals component scores very highly, indicating reported earnings are not being driven by unusual accruals in the periods measured.
  • Receivables quality = 100.0/100: the receivables-quality metric scores at the top, suggesting no immediate sign of widespread receivable recognition issues in the tested measures.
  • TATA (Total Accruals to Assets) = 0.0024: total accruals are very small relative to assets, supporting the high accruals-quality score and indicating reported profits are not dominated by large accounting accrual flows.
  • Piotroski F-Score = 6/9: a neutral-to-favourable fundamental score showing several healthy operating/fundamental signals (profitability, leverage, liquidity and efficiency items mixed but not deeply negative).
  • Owner’s equity (excluding minority interest) is positive and the company reports 0 consecutive years of parent net loss up to FY2025: the company is not reporting statutory consecutive-year net losses, and equity is positive.
Rủi ro sở hữu

Control is concentrated: PVX (Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam) holds 51.0% and thus is the controlling shareholder. The company sits in a group where the same parent holds or exerts influence over multiple related listed entities (PFL 34.9%, PID 50.0%, PSG 24.7%, PVH 36.0%, PXI 51.0%, PXM 48.3%, PXS 51.0%), which can create intercompany business and related-party transaction patterns typical in Vietnamese group structures. No director-deal registrations were provided in the data set (no registered insider transaction intentions are listed here).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 note(s) on related-party transactions and the disclosures to the line items that comprise the 1.7% of total assets labelled as receivables outside the trade cycle (identify prepayments, loans receivable and other long-term receivables).
  • Reconcile the components of AQI in the balance-sheet notes: check changes in ‘construction in progress’, intangible assets, deferred costs and reclassifications year-over-year to see what drove AQI = 3.5906.
  • Compare the cash-flow statement (operating cash flow) and the net-profit reconciliation to verify the three-year cash conversion ratio (operating cash flow / net profit = 1.03) and identify major non-cash adjustments or working-capital movements.
  • Examine the revenue and margin disclosure schedules (revenue breakdown by segment/product and cost of goods sold detail) and the audit notes to explain why revenue quality = 0.0/100 and margin quality = 33.5/100 (look for one-off revenues, timing differences, or margin compression explanations).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
−0.24
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.56
Âm
Tổng hợp
41
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay−0.58×Biên HĐKD−0.03×Vòng quay0.46×Đòn bẩy4.40=ROE3.1%
Rủi ro giá
Động lượng
−55.6%
Biến động
91.0%
Mức sụt giảm tối đa
−65.7%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
14.43P/E
P/B
0.45
P/S
0.22
ROE
3.2%
ROA
0.7%
EPS
90
BVPS
2.878
Biên gộp
7.7%
Biên ròng
1.6%
D/E
0.16
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.14
Tăng trưởng DT
+15.8%
Tăng trưởng LN
+47.6%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
20,0 triệu
Vốn điều lệ
200 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →