Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 8.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 7.706
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,17phân vị 25
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,2%phân vị 14
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,65×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows several accounting signals of elevated earnings-quality risk: a Beneish M-Score of 1.0497 (94th percentile vs Vietnamese peers) indicates more aggressive accounting relative to peers, with a year-over-year M-Score change of -4.71. Complementary flags include a very low Earnings-Quality Score of 22.7/100 (especially accruals quality 10.8/100 and cash conversion 0.0/100), an Altman Z-Score of -1.68 (distress zone), and a weak Piotroski F-Score of 3/9.
- Beneish M-Score 1.0497 (94th percentile among Vietnamese peers): the M-Score aggregates eight ratios that indicate earnings manipulation risk; this level places the company high versus the VN peer group even though the US -1.78 cutoff is not directly applicable.
- SGI (Sales Growth Index) = 4.4081: measures sales growth; a high SGI means very rapid revenue growth year-over-year, which can stress recognition/collectibility controls.
- AQI (Asset Quality Index) = 1.0912: measures the proportion of non-current and intangible assets relative to total assets; an AQI >1 suggests rising asset capitalisation or slower write-offs.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.3188: measures accrual intensity; a TATA of 0.3188 indicates material accruals relative to assets, consistent with the low accruals-quality score (10.8/100).
- LVGI (Leverage Index) = 1.0286: measures increase in leverage; >1 shows rising leverage year-on-year.
- Receivables outside the trade cycle = 23.0% of total assets (94th percentile): a large portion of assets are prepayments, loans receivable and other long-term receivables rather than trade receivables, which can obscure true working-capital dynamics.
- Cash conversion = 0.0/100 (Earnings-Quality components): indicates operating cash flow generation is weak relative to reported earnings.
- Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100: measures that reported profits and revenue have low observable quality by the applied metrics.
- Altman Z-Score = -1.68 (distress zone): this score measures distance to bankruptcy using balance-sheet and income variables; a negative score sits in the distress zone.
- Piotroski F-Score = 3/9: a low F-Score indicates weak fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency).
- Accumulated losses = 0.91x paid-in capital: retained losses approaching paid-in capital show prior deficit history (per the FY2020 check).
- Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): six sale registrations (four registrants; 698,000 shares; three without a volume specified) and nine purchase registrations (three registrants; nine without a volume): these are registered intentions disclosed with the exchange, not executed trades.
- DSRI (Days' Sales in Receivables Index) = 0.2861: measures change in receivables relative to sales; a DSRI well below 1 typically indicates receivables did not grow faster than sales in the period measured.
- DEPI (Depreciation Index) = 1.0000: measures change in depreciation policy; a DEPI of 1.0 suggests no material change in depreciation rates between the two years assessed.
- Receivables quality = 100.0/100: by the applied metric, trade receivables that relate to core operations score well.
- Owner's equity (excluding minority interest) is positive: indicates the consolidated equity position is not negative despite accumulated losses in the past.
Ownership is highly concentrated among individuals: five named individuals hold large stakes (Nguyễn Viết Lịch 21.0%, Trương Khắc Tâm 14.7%, Nguyễn Việt Dũng 13.3%, Nguyễn Thị Ngọc Tú 11.5%, Trịnh Thị Quyên 11.0%). This concentrated, largely individual ownership structure may correspond to group-control dynamics typical in Vietnamese listed firms.
- Compare the line items for 'prepayments to suppliers', 'loans receivable' and 'other long-term receivables' in the FY2020 balance sheet and related-party note to substantiate the 23.0% of total assets figure.
- Reconcile the consolidated cash-flow from operations with reported net income and the 'total accruals' computation to verify the TATA = 0.3188 and the cash conversion = 0.0/100 result.
- Inspect the fixed-asset and depreciation note to confirm DEPI = 1.0000 (check for changes in useful lives, residuals, or new capitalisations that could affect AQI = 1.0912).
- Review the statement of changes in equity and the retained-earnings (accumulated losses) line to confirm accumulated losses = 0.91x paid-in capital and the parent net-loss occurrence (one consecutive year up to FY2020).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 2.27
- P/S
- —
- ROE
- 18.4%
- ROA
- 9.0%
- EPS
- 593
- BVPS
- 3.519
- Biên gộp
- 0.0%
- Biên ròng
- 0.0%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.83
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 50,0 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT