Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 18.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 22.482
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 2,24phân vị 78
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 4,0%phân vị 62
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -1.5275 (79th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +1.61, indicating accounting metrics that are more aggressive than most local peers and a recent upward trajectory in the score. At the same time, the earnings-quality composite is high (75.7/100) with perfect marks on accruals, cash conversion and receivables, a strong Piotroski F-Score (8/9) and an Altman Z-Score of 2.06 (grey zone for bankruptcy distance). Statutory loss tests are not met in the published statements and there are two director-deal sale registrations totaling 1,233,732 shares (net registered -9.35% of shares outstanding).
- Beneish M-Score = -1.5275 (79th percentile vs Vietnamese peers). The score is above the US -1.78 cutoff and sits high among Vietnamese peers; the year-over-year change is +1.61, showing a notable recent move in the score (Beneish components can reflect growing earnings-management signals even if not decisive).
- GMI (Gross Margin Index) = 1.9955. A GMI > 1 implies deteriorating gross margins year-over-year, which can increase pressure to manage earnings.
- SGI (Sales Growth Index) = 2.2755. Very strong sales growth can create incentives for aggressive recognition; SGI is a component of the M-Score indicating rapid top-line expansion.
- Revenue quality = 0.0/100. The earnings-quality decomposition flags revenue as the weakest area, suggesting concerns about the persistence or recognisability of reported revenue.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 2.24 (78th percentile). The company’s profits are not converting to cash as well as most peers, which is a concern for quality of reported profits.
- Accruals quality = 100.0/100. The accruals-based measures show high quality of accrual reporting.
- Cash conversion (component score) = 100.0/100 in the earnings-quality breakdown (separate from the three-year cash-conversion check), indicating clean short-term operating cash metrics used in that score.
- Receivables quality = 100.0/100 and receivables outside the trade cycle = 4.0% of total assets (62nd percentile). Receivables and non-trade receivable exposure are modest relative to assets.
- Piotroski F-Score = 8/9. The company shows strong fundamental profitability, leverage/liquidity and operating efficiency signals by Piotroski criteria.
- TATA (total accruals to assets) = -0.0601. A small negative total-accruals ratio suggests accruals are not abnormally positive; LVGI = 0.9912 (level of gross assets index near 1) and DEPI = 1.0000 (depreciation index neutral) do not show obvious asset or depreciation manipulation.
Majority ownership by Tổng công ty Đầu tư Nước và Môi trường Việt Nam (60.0%) indicates concentrated state-related institutional control; the next largest holders are much smaller (3.6% and 0.5%). Director-deal filings between 2025-10-30 and 2026-10-30 show 2 sale registrations totalling 1,233,732 shares (net registered -9.35% of shares outstanding) — these are registered intentions recorded with the exchange, not executed trades.
- Compare FY2025 revenue recognition notes and the revenue schedule to the 'Revenue quality' disclosure to see line-item drivers of the 0.0/100 revenue-quality score.
- Inspect the cash-flow statement and the cash-flow note for FY2023–FY2025 to reconcile operating cash flow versus reported net profit and confirm the components behind the 3-year cash-conversion metric = 2.24.
- Review the related-party note, prepayments and loans receivable schedules (often in other receivables or related-party disclosures) to verify the 4.0% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Check the audited equity and statutory notes for FY2025 to confirm that accumulated (undistributed) earnings are positive and that none of the statutory loss tests under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (as amended) are met in the published statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.21
- P/S
- 0.42
- ROE
- 18.8%
- ROA
- 6.8%
- EPS
- 2.774
- BVPS
- 15.212
- Biên gộp
- 14.5%
- Biên ròng
- 6.4%
- D/E
- 0.42
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.23
- Tăng trưởng DT
- +127.6%
- Tăng trưởng LN
- +36.7%
- EV/EBITDA
- 2.71
- Tỷ suất cổ tức
- 9.2%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 13,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 132 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT