Về trang chủ

PVB

Công ty Cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam

Việt NamNgành chu kỳDầu khíThiết bị, Dịch vụ và Phân phối Dầu khíHNXCT
19.500
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−4.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
19.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
18.682

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Dầu khí→Cyclical
Classified as cyclical because ICB sector “Dầu khí” maps to the cyclical group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→14.24B
EV/EBITDA hợp lý→5.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→19.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−4.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
18.682
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA14.2 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.112415463362406530788393351343520859364
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·1851235262573453681979318181
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1702108016019084651483075000,3
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·455782152435210407627049313407128
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·201870,080,30,0630,310,060,7230
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·28910111712212913525213515110390265117
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·31411613314114815427115417412598268120
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·1414162927282012191924637
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000329
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·613935384658687587101126209343
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·60,0300,10,10,50,5000000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·60,0300,10,10,50,5000000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·342829344253637486100118194339
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·34282934415162738599117194339
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,07000,40,910,30,50,70,80,900
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·2012645540,90,70,52154
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·15730,10,20,50,50,90,70,5274
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.1724544984004525888564674384446461.068707
Nợ phải trả (tỷ VND)
·733721293473177411403496180671396
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·707691243472145394313496127535213
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·4010850001700002510181
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·20400,60,20,70,61220,20,20028760
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·26350,21321790052137183
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000000000630101
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·439382369366380411445427404348467397311
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·439382369366380411445427404348467397311
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·216216216216216216216216216216216216216
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0200000000000
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·27151717171717171717170,70,7
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·18613912712313716820218416110522415478
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.1724544984004525888564674384446461.068707
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·216216216216216216216216216216216216216

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
8
Kém
Chất lượng dồn tích
17
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
9
Chất lượng doanh thu
24

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 0.45 · phân vị 95 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +4.89
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.850
GMI
0.841
AQI
0.879
SGI
3.136
DEPI
1.000
SGAI
0.560
TATA
0.272
LVGI
3.982

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−2,92phân vị 8
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,2%phân vị 51
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple accounting signals of aggressive revenue/receivables reporting and weak cash conversion: a Beneish M-Score of 0.4494 (95th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +4.89, a very high DSRI of 1.8504 and an SGI of 3.1361. Earnings-quality metrics are poor overall (Earnings Quality 8.4/100) with extremely low cash-conversion (0.0/100) and receivables quality (0.0/100). At the same time, balance-sheet distress is not extreme: Altman Z-Score is 2.21 (grey zone) and the Piotroski F-Score is neutral at 5/9; statutory loss tests are not met and accumulated losses are not present.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 0.4494 (measures probability of earnings manipulation); this score lies at the 95th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting than peers) and increased by +4.89 year-over-year (shows a pronounced recent move in the index). Note: the -1.78 US cutoff is not fully applicable to Vietnam; percentile and trajectory are more relevant.
  • DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 1.8504 (measures whether receivables are growing faster than sales; value >1 suggests receivables rising relative to sales), supporting concern about revenue/receivable recognition.
  • SGI (Sales Growth Index) = 3.1361 (measures sales growth; high value indicates rapid sales growth which can increase pressure to manage earnings), combined with LVGI = 3.9818 (large increase in leverage relative to sales).
  • Earnings Quality overall 8.4/100, with Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100 (these measure conversion of profit to cash and the quality of receivables; both scores at the floor indicate profits are not being converted to cash and receivables are of low quality).
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -2.92 (8th percentile vs Vietnamese non-financials; measures whether reported profit is backed by operating cash flow; a negative figure and low percentile indicate profit is not turning into cash).
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2723 (measures accruals intensity; elevated accruals can indicate lower earnings quality).
  • GMI (Gross Margin Index) = 0.8412 and SGAI (Sales, General & Admin Index) = 0.5604 — GMI <1 and SGAI <1 may reflect margin and expense trends but must be interpreted with other signals; margin quality is low (9.1/100).
Tín hiệu tích cực
  • Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e), amended) — none met (these are objective, published-statement tests that would trigger listing cancellation when met).
  • No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive (fact from published statements; indicates retained earnings and positive equity position).
  • Altman Z-Score = 2.21 (measures distance to bankruptcy; this is in the 'grey zone' rather than the distress zone), and Piotroski F-Score = 5/9 (measures nine fundamental signals; a middle score indicating neutral fundamentals).
  • Receivables outside the trade cycle = 2.2% of total assets (51st percentile vs Vietnamese peers; this metric captures prepayments, loans receivable and other long-term receivables — here it is close to median, which tempers extreme concern about off-cycle receivables volume).
  • DEPI = 1.0000 (Depreciation Index ~1 indicates depreciation policy not changing materially year-over-year).
Rủi ro sở hữu

Control is highly concentrated: Tổng Công ty Khí Việt Nam (GAS) holds 52.9% (control, disclosed 2026-03-31). The company sits inside a listed state-linked group that controls multiple other listed subsidiaries (CNG 56.0%, PGD 50.5%, PVG 51.3%, PGS 35.3%), indicating group and state-related governance and related-party exposure consistent with Vietnamese group structures.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 notes on accounts receivable and prepayments with the revenue note: reconcile the growth in receivables (DSRI 1.8504) to sales growth (SGI 3.1361) and disclose whether significant receivables are overdue or reversed in subsequent periods.
  • Reconcile operating cash flow to net profit in the cash-flow statement and the management discussion: verify the components driving three-year cash conversion = -2.92 (check whether large non-cash items or working-capital movements explain the negative conversion).
  • Inspect the related-party transactions and loans schedule for FY2025 for amounts classified as 'receivables outside the trade cycle' (2.2% of total assets) to see proportion to total receivables and terms (maturity, interest, collateral).
  • Review the auditor's report and the accounting-policy notes for revenue recognition, receivables provisioning and accrual accounting (given TATA = 0.2723 and Earnings Quality 8.4/100) to identify any changes in estimates or disclosure of one-off items.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
2.21
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.79
Âm
Tổng hợp
59
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.81×Gánh nặng lãi vay1.05×Biên HĐKD0.09×Vòng quay0.71×Đòn bẩy2.67=ROE14.0%
Rủi ro giá
Động lượng
−25.4%
Biến động
27.4%
Mức sụt giảm tối đa
−51.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
7.03P/E
P/B
0.98
P/S
0.52
ROE
15.0%
ROA
7.6%
EPS
2.843
BVPS
20.315
Biên gộp
15.1%
Biên ròng
7.4%
D/E
0.91
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.57
Tăng trưởng DT
+213.6%
Tăng trưởng LN
+325.4%
EV/EBITDA
5.35
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
21,6 triệu
Vốn điều lệ
216 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Dầu khí
Lĩnh vực (ICB L3)
Thiết bị, Dịch vụ và Phân phối Dầu khí
Phân ngành
Thiết bị và Dịch vụ Dầu khí
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →