PVB
Công ty Cổ phần Bọc ống Dầu khí Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 19.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 18.682
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −2,92phân vị 8
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,2%phân vị 51
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows multiple accounting signals of aggressive revenue/receivables reporting and weak cash conversion: a Beneish M-Score of 0.4494 (95th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +4.89, a very high DSRI of 1.8504 and an SGI of 3.1361. Earnings-quality metrics are poor overall (Earnings Quality 8.4/100) with extremely low cash-conversion (0.0/100) and receivables quality (0.0/100). At the same time, balance-sheet distress is not extreme: Altman Z-Score is 2.21 (grey zone) and the Piotroski F-Score is neutral at 5/9; statutory loss tests are not met and accumulated losses are not present.
- Beneish M-Score 0.4494 (measures probability of earnings manipulation); this score lies at the 95th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting than peers) and increased by +4.89 year-over-year (shows a pronounced recent move in the index). Note: the -1.78 US cutoff is not fully applicable to Vietnam; percentile and trajectory are more relevant.
- DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 1.8504 (measures whether receivables are growing faster than sales; value >1 suggests receivables rising relative to sales), supporting concern about revenue/receivable recognition.
- SGI (Sales Growth Index) = 3.1361 (measures sales growth; high value indicates rapid sales growth which can increase pressure to manage earnings), combined with LVGI = 3.9818 (large increase in leverage relative to sales).
- Earnings Quality overall 8.4/100, with Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100 (these measure conversion of profit to cash and the quality of receivables; both scores at the floor indicate profits are not being converted to cash and receivables are of low quality).
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -2.92 (8th percentile vs Vietnamese non-financials; measures whether reported profit is backed by operating cash flow; a negative figure and low percentile indicate profit is not turning into cash).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2723 (measures accruals intensity; elevated accruals can indicate lower earnings quality).
- GMI (Gross Margin Index) = 0.8412 and SGAI (Sales, General & Admin Index) = 0.5604 — GMI <1 and SGAI <1 may reflect margin and expense trends but must be interpreted with other signals; margin quality is low (9.1/100).
- Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art.120(1)(e), amended) — none met (these are objective, published-statement tests that would trigger listing cancellation when met).
- No accumulated losses and owner's equity (excluding minority interest) is positive (fact from published statements; indicates retained earnings and positive equity position).
- Altman Z-Score = 2.21 (measures distance to bankruptcy; this is in the 'grey zone' rather than the distress zone), and Piotroski F-Score = 5/9 (measures nine fundamental signals; a middle score indicating neutral fundamentals).
- Receivables outside the trade cycle = 2.2% of total assets (51st percentile vs Vietnamese peers; this metric captures prepayments, loans receivable and other long-term receivables — here it is close to median, which tempers extreme concern about off-cycle receivables volume).
- DEPI = 1.0000 (Depreciation Index ~1 indicates depreciation policy not changing materially year-over-year).
Control is highly concentrated: Tổng Công ty Khí Việt Nam (GAS) holds 52.9% (control, disclosed 2026-03-31). The company sits inside a listed state-linked group that controls multiple other listed subsidiaries (CNG 56.0%, PGD 50.5%, PVG 51.3%, PGS 35.3%), indicating group and state-related governance and related-party exposure consistent with Vietnamese group structures.
- Compare the FY2025 notes on accounts receivable and prepayments with the revenue note: reconcile the growth in receivables (DSRI 1.8504) to sales growth (SGI 3.1361) and disclose whether significant receivables are overdue or reversed in subsequent periods.
- Reconcile operating cash flow to net profit in the cash-flow statement and the management discussion: verify the components driving three-year cash conversion = -2.92 (check whether large non-cash items or working-capital movements explain the negative conversion).
- Inspect the related-party transactions and loans schedule for FY2025 for amounts classified as 'receivables outside the trade cycle' (2.2% of total assets) to see proportion to total receivables and terms (maturity, interest, collateral).
- Review the auditor's report and the accounting-policy notes for revenue recognition, receivables provisioning and accrual accounting (given TATA = 0.2723 and Earnings Quality 8.4/100) to identify any changes in estimates or disclosure of one-off items.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.98
- P/S
- 0.52
- ROE
- 15.0%
- ROA
- 7.6%
- EPS
- 2.843
- BVPS
- 20.315
- Biên gộp
- 15.1%
- Biên ròng
- 7.4%
- D/E
- 0.91
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.57
- Tăng trưởng DT
- +213.6%
- Tăng trưởng LN
- +325.4%
- EV/EBITDA
- 5.35
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 21,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 216 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Dầu khí
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Thiết bị, Dịch vụ và Phân phối Dầu khí
- Phân ngành
- Thiết bị và Dịch vụ Dầu khí
- Loại hình công ty
- CT