Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 6.210
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 6.966
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −1,25phân vị 12
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,2%phân vị 39
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -0.5197 (90th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.40, indicating its accounting profile is more aggressive than most Vietnamese peers and has shifted materially year-over-year. Complementary signals show low cash conversion (three-year operating cash flow / net profit = -1.25, 12th percentile), weak fundamentals (Piotroski F-Score 2/9), and a distressed Altman Z-Score of 1.10, while receivables outside the trade cycle are modest at 1.2% of total assets (39th percentile).
- Beneish M-Score = -0.5197 (measures likelihood of earnings manipulation patterns; company ranks at the 90th percentile among Vietnamese peers; note the US cutoff -1.78 is not directly calibrated to Vietnam).
- Year-over-year M-Score change = +1.40 (measures the trajectory of the score; a large positive move indicates recent change in the accounting pattern).
- GMI (Gross Margin Index) = 1.9991 (measures deterioration in gross margins year-over-year; values >1 flag margin deterioration).
- SGI (Sales Growth Index) = 3.0024 (measures sales growth; values >1 indicate rapid growth that can pressure recognition choices).
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1545 (measures accruals intensity; higher values indicate earnings supported by accruals rather than cash).
- LVGI (Leverage Index) = 1.7821 (measures increase in leverage; >1 indicates rising leverage).
- Cash conversion, three-year operating cash flow / net profit = -1.25 (measures whether reported profits convert to cash; negative and at the 12th percentile among VN peers).
- Altman Z-Score = 1.10 (measures financial distress / distance to bankruptcy; 1.10 is in the 'distress' zone).
- Piotroski F-Score = 2/9 (measures nine fundamental quality signals; 2 indicates weak fundamentals).
- Earnings-quality components: Cash conversion score = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100 (both measure conversion of accounting profits into cash and stability of margins, respectively), and overall Earnings Quality = 35.7/100 (low).
- Yearly DSRI = 0.4335 and AQI = 0.0623 (DSRI <1 typically indicates slower receivables growth relative to sales; AQI low suggests asset quality changes are small but must be read with other indices).
- Receivables outside the trade cycle = 1.2% of total assets (measures prepayments, loans receivable and other long-term receivables; at the 39th percentile this is modest relative to peers).
- Receivables quality component = 100.0/100 (measures the quality and collectibility of receivables; a strong signal).
- No accumulated losses; owner's equity (non-minority) is positive (these are balance-sheet facts reported in the statements).
- Director-deal registrations: 0 sale registrations and 8 purchase registrations (7 traders) totalling 1,140,000 shares, net registered volume = +2.71% of shares outstanding (these are registered intentions disclosed to the exchange, not executed trades).
- DEPI = 0.9008 (Depreciation Index <1 can indicate faster depreciation or lower asset revaluation pressure; interpreted alongside AQI).
The largest shareholder is Tập đoàn Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Becamex with 44.4% (institutional, concentrated control). The next largest institutional holder is MB Fund Management at 4.8%; individual insiders collectively hold small stakes (largest individuals: Nguyễn Kim Tiên 0.9%, Trần Thiện Thể 0.5%, Lê Phan Minh Vũ 0.5%). Director-deal disclosures show net registered purchases equivalent to +2.71% of outstanding shares (registrations, not trades).
- Compare the three-year operating cash flow to reported net profit in the cash-flow statement and management discussion to explain the cash conversion ratio (-1.25).
- Inspect the notes/schedules for 'Long-term receivables', 'Prepayments' and related-party balances and compare the total to the 1.2% of total assets reported for receivables outside the trade cycle.
- Reconcile total accruals to total assets (TATA = 0.1545) with the movement in working-capital and non-cash adjustments in the cash-flow statement and the notes on accounting policies for revenue and accruals.
- Review the consolidated related-party transactions, ownership schedule and the director-deal registration disclosures in the corporate governance or insider transactions note to verify the 44.4% Becamex holding and the 1,140,000-share purchase registrations.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.58
- P/S
- 0.31
- ROE
- 23.6%
- ROA
- 6.2%
- EPS
- 2.907
- BVPS
- 13.581
- Biên gộp
- 18.8%
- Biên ròng
- 11.6%
- D/E
- 1.31
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.56
- Tăng trưởng DT
- +195.1%
- Tăng trưởng LN
- +35.7%
- EV/EBITDA
- 4.42
- Tỷ suất cổ tức
- 3.8%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 42,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 420 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT