Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 25.100
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 28.077
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 2,02phân vị 76
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,6%phân vị 44
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M‑Score is -1.6614 (76th percentile vs Vietnamese peers), indicating its overall profile is more aggressive than most local peers and has moved materially year-over-year (+0.89). Key component signals include a high DSRI (2.0473) and DEPI (1.7105), while accruals and cash conversion metrics are strong (Earnings‑Quality score 50/100 with 100/100 for accruals and cash conversion).
- Beneish M‑Score -1.6614 (76th percentile among Vietnamese peers; YoY change +0.89): the score combines eight inputs to flag the likelihood of earnings manipulation relative to peers; the YoY rise shows accounting behavior has shifted recently (note: the -1.78 US cutoff is less informative in Vietnam where ~28% cross it).
- Days Sales Receivable Index (DSRI) = 2.0473: this measures the change in receivables relative to sales; a value above 1 implies receivables grew faster than sales and may reflect revenue recognition or collection issues.
- Depreciation Index (DEPI) = 1.7105: this measures the change in the rate of depreciation; a value above 1 indicates depreciation expense has fallen relative to gross PPE, which can inflate reported earnings compared with prior periods.
- LVGI = 1.1544 (Leverage Index): indicates rising leverage year over year, which increases pressure on profits and can influence accounting choices.
- Earnings‑Quality component failures: Receivables quality 0/100, Margin quality 0/100, Revenue quality 0/100 — these three scores indicate concerns about the composition and sustainability of reported revenue and margins despite strong accruals and cash conversion scores.
- Accruals quality 100/100 and Cash conversion 100/100 (Earnings‑Quality subscores): operating cash flow is consistent with reported profits and accruals appear low or stable, reducing concern that earnings are driven by noncash accruals.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = -0.0365: a small negative aggregate accruals ratio, consistent with the accruals‑quality score and suggesting limited earnings propping via accruals.
- Altman Z‑Score = 2.22 (grey zone): not in immediate distress (<1.8) but distance to default is limited; combined with a Piotroski F‑Score of 5/9 (neutral fundamentals) this points to neither strong deterioration nor clear financial distress.
- Receivables outside the trade cycle are modest at 1.6% of total assets (44th percentile): the absolute level in the filings is low relative to many peers, which tempers some concerns from the DSRI.
Top shareholders are concentrated: Huỳnh Thị Lan holds 24.4% and the state‑linked Tổng Công ty Dược Việt Nam holds 18.2%, with a few other individuals/institutions (7.1%, 4.9%, 3.0%). This structure shows significant insider and state‑related ownership, which can influence related‑party transactions, dividend policy and accounting choices under Vietnamese group and VAS contexts.
- Compare year‑over‑year trade receivables and revenue notes: reconcile the DSRI (2.0473) by checking sales growth versus the receivables aging and note disclosures.
- Inspect the fixed‑asset note for changes in depreciation methods, useful lives or revaluations that could explain DEPI = 1.7105 and the lower reported depreciation expense.
- Reconcile operating cash flow to net profit and the components of accruals in the cash‑flow note to confirm the cash conversion metric (3‑year operating cash flow / net profit = 2.02).
- Review related‑party schedules and the notes on receivables/long‑term receivables to verify the composition of the 1.6% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.46
- P/S
- 0.62
- ROE
- 0.3%
- ROA
- 0.3%
- EPS
- 170
- BVPS
- 50.240
- Biên gộp
- 26.4%
- Biên ròng
- 0.5%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 5.49
- Tăng trưởng DT
- +7.6%
- Tăng trưởng LN
- −65.9%
- EV/EBITDA
- 19.95
- Tỷ suất cổ tức
- 2.2%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 25,3 triệu
- Vốn điều lệ
- 253 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Y tế
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Dược phẩm
- Phân ngành
- Dược phẩm
- Loại hình công ty
- CT