Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 12.400
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 14.221
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Tiền mặt ròng vượt vốn hóa thị trường; cần xem xét bước chuyển sang giá trị vốn chủ.
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,62phân vị 68
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 73,2%phân vị 99
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows several accounting signals of greater-than-peer aggressiveness (Beneish M-Score -0.1448, 93rd Vietnam percentile) with a meaningful year-over-year increase in the M-Score (+2.86). Key red flags are a very high abnormal accruals indicator (AQI 8.2790), very large receivables/out-of-trade-cycle items (73.2% of total assets, 99th Vietnam percentile) and an Altman Z-Score in the distress zone (0.70). At the same time, accruals-quality looks strong (Accruals quality 94.1/100 and TATA 0.0147), receivables quality measure in the earnings-quality composite is 100/100, and there are no accumulated losses or statutory loss tests met.
- Beneish M-Score -0.1448 (93rd percentile vs Vietnamese peers). The M-Score aggregates multiple manipulation-related ratios; here it places the company in the top decile of aggressive accounting relative to Vietnam peers and has moved up by +2.86 year-over-year.
- AQI (Abnormal Accruals Index) 8.2790. This component is very large and drives the M-Score upward, indicating unusual accrual patterns relative to the model's expectation.
- Receivables and non-trade receivable-like items 73.2% of total assets (99th Vietnam percentile). The Vietnamese 'receivables outside the trade cycle' check shows a very large share of assets tied up in prepayments, loans receivable and other long-term receivables rather than inventory or trade receivables.
- Cash-conversion weakness: three-year operating cash flow / net profit = 1.62 (68th percentile). Within the earnings-quality composite cash conversion scored 19.9/100, signalling profits are not converting strongly into operating cash flow.
- DEPI (Depreciation index) 1.2129 (>1). A DEPI above 1 indicates depreciation policies or useful lives that produce lower reported depreciation this year versus the prior year (lengthening lives or reducing depreciation), which can inflate reported margins.
- Margin-quality 0.0/100 in the earnings-quality score. The margin-quality subscore is at the bottom of the scale, flagging deterioration or inconsistency in margins versus peers or history.
- Altman Z-Score 0.70 (distress zone). This numeric score indicates low bankruptcy distance under the Altman multi-factor framework.
- Accruals quality 94.1/100 and TATA (Total Accruals to Assets) 0.0147. These figures show low total accruals relative to assets and high-quality accrual reporting by that metric.
- Receivables quality 100.0/100 in the earnings-quality composite. Despite the large quantum of receivable-like items (73.2% of assets), the receivables-quality subscore rates the composition/timing aspects highly by the scoring method used.
- DSRI 0.2432 (Days' Sales Receivable Index well below 1). A DSRI materially below 1 typically indicates receivables are shrinking relative to sales rather than being inflated.
- SGI 0.6505 (<1) and SGAI 0.5366 (<1). Sales growth index below 1 indicates sales are contracting versus prior year, and SGAI below 1 indicates relatively lower selling/admin expense growth, which can reduce pressure to capitalize expenses.
Ownership is concentrated: institutional Vimedimex 2 holds 45.3% and state-related Tổng Công ty Dược Việt Nam holds 10.2%; three named individuals together hold ~20.2% (Lê Xuân Tùng 7.4%, Trần Kiên Cường 7.1%, Lê Đình Dương 5.7%). This structure implies a dominant institutional block plus meaningful insider individual stakes.
- Compare the line(s) or note showing 'other long-term receivables', 'loans and advances to related parties' and 'prepayments' in the FY2025 balance sheet and schedule these items as a percentage of total assets to confirm the 73.2% figure.
- Reconcile operating cash flows in the cash-flow statement with profit in the income statement and the accruals note to verify the three-year operating cash flow / net profit trend (reported 1.62) and the low cash-conversion subscore.
- Inspect the fixed-asset and depreciation policy note (useful lives, changes in estimate) for disclosures that explain DEPI 1.2129 and any changes in depreciation rates or capitalisation policy.
- Check the auditor's report and the statutory-loss disclosure section for the specific Decree 155/2020 (as amended) tests and confirm that none of the statutory loss triggers were met in the published FY2025 audited statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.52
- P/S
- 0.24
- ROE
- 11.9%
- ROA
- 2.5%
- EPS
- 2.744
- BVPS
- 24.255
- Biên gộp
- 10.1%
- Biên ròng
- 5.2%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.65
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 15,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 154 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Y tế
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Dược phẩm
- Phân ngành
- Dược phẩm
- Loại hình công ty
- CT