Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 18.950
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 22.028
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DDM định giá cổ phiếu từ cổ tức tiền mặt dự kiến, quy về hiện tại theo chi phí vốn chủ sở hữu. Phiên bản ba giai đoạn mô phỏng ba năm tăng trưởng cao, ba năm chuyển tiếp và giai đoạn tăng trưởng ổn định từ năm thứ bảy.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiện ích được điều tiết thường có chính sách cổ tức ổn định và tỷ lệ chi trả cao. Dòng cổ tức đã công bố là dữ liệu trực tiếp cho mô hình này.
Sử dụng cổ tức tiền mặt trung vị 3 năm gần nhất từ các sự kiện doanh nghiệp; doanh nghiệp chưa có lịch sử cổ tức được tính 50% EPS trung vị. 3 giai đoạn: tăng trưởng cao (3 năm theo tỷ lệ ước tính), chuyển tiếp (3 năm giảm tuyến tính), cuối kỳ (vĩnh viễn ở mức tăng trưởng dài hạn của ngành). Chiết khấu theo chi phí vốn chủ sở hữu (CAPM). Tỷ lệ chi trả trên 40% lợi nhuận là điều kiện để độ tin cậy mô hình đạt mức cao.
Các doanh nghiệp tiện ích được điều tiết, công ty điện và công ty cấp nước có chính sách cổ tức ổn định và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,77phân vị 37
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,4%phân vị 22
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.335 (Vietnam peer percentile 83rd) with a year-over-year rise of +0.96, signalling more aggressive accounting relative to Vietnamese peers and an upward trajectory in the manipulativeness signal; the M-Score components show elevated DSRI (1.1624), AQI (2.7995) and SGI (1.3310). Earnings-quality metrics are mixed: accruals quality is high (96.5/100) but revenue quality is nil (0.0/100) and receivables quality is weak (27.5/100). Solvency and operating-fund signals are healthier: Altman Z-Score 3.67 (safe zone) and Piotroski F-Score 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score = -1.335 (measures likelihood of earnings manipulation relative to a US-calibrated threshold); Vietnam peer percentile = 83rd (company scores more aggressive than 83% of Vietnamese peers).
- Year-over-year M-Score change = +0.96 (measures change in the manipulativeness signal year-on-year; a sizeable upward move compared with low serial correlation).
- DSRI = 1.1624 (days sales receivable index; >1 can indicate revenue recognition/receivables growth versus sales).
- AQI = 2.7995 (asset quality index; >1 can indicate reclassification or capitalization shifts that raise noncurrent assets relative to sales).
- SGI = 1.3310 (sales growth index; >1 indicates sales growth which can pressure margin and accounting choices).
- Receivables quality = 27.5/100 (measures collectibility and concentration of receivables; this is weak).
- Revenue quality = 0.0/100 (measures sustainability and persistence of reported revenue; this is a concern).
- Margin quality = 10.7/100 (indicates volatility or weakening of margins).
- Vietnam cash conversion (3yr OCF / net profit) = 0.77, 37th percentile (measures extent profits convert to cash; below 1 and low percentile suggests profits are not fully cash-backed).
- Accruals quality = 96.5/100 (measures how much earnings are driven by accruals; high score indicates low unusual accruals — TATA = 0.0086, i.e. total accruals to assets ≈0.86%).
- Altman Z-Score = 3.67 (measures bankruptcy distance; value >2.99 is typically the ‘safe’ zone for non-financial firms).
- Piotroski F-Score = 4/9 (measures nine fundamental signals of firm health; this is neutral rather than strongly negative).
- Receivables outside the trade cycle = 0.4% of total assets (22nd percentile) — the absolute share of long-term/non-trade receivables is low in magnitude even if the percentiles vs peers are mixed.
- No accumulated losses; owner’s equity (parent, excluding minority) is positive and parent net loss years = 0 (the statutory equity and loss indicators show no immediate statutory breach).
- Statutory loss tests (Decree 155/2020 Art. 120(1)(e) as amended) = none met (the published statements do not meet the exchange cancellation loss criteria).
Control is concentrated: Tổng Công ty Khí Việt Nam (GAS) holds 56.0% (control, disclosed 2026-06-30) and the company sits inside a listed state-linked group that also controls PGD (50.5%), PGS (35.3%), PVB (52.9%) and PVG (51.3%). No director-deal registrations were provided in the data set (director-deal registrations are exchange-registered intentions, not executed trades).
- Compare FY2025 notes for ‘trade and other receivables’ and the related-party receivables schedule to quantify the composition of the 0.4% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile the cash flow statement (operating cash flow) to profit to reproduce the 3-year cash conversion ratio = 0.77 and identify the main non-cash or timing items causing the shortfall.
- Inspect the fixed-asset and intangible schedules and the note on reclassifications/capitalization to understand drivers of AQI = 2.7995 (asset quality index).
- Trace revenue recognition policies and the revenue note (including related-party sales or one-off transactions) to evaluate why revenue quality = 0.0/100 and DSRI = 1.1624.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.05
- P/S
- 0.14
- ROE
- 10.8%
- ROA
- 4.4%
- EPS
- 1.955
- BVPS
- 18.127
- Biên gộp
- 7.7%
- Biên ròng
- 1.5%
- D/E
- 0.10
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.34
- Tăng trưởng DT
- +33.1%
- Tăng trưởng LN
- −24.6%
- EV/EBITDA
- 3.20
- Tỷ suất cổ tức
- 6.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 35,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 351 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Điện, nước & xăng dầu khí đốt
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Nước & Khí đốt
- Phân ngành
- Phân phối xăng dầu & khí đốt
- Loại hình công ty
- CT