Về trang chủ

WCS

Công ty Cổ phần Bến xe Miền Tây

Việt NamXây dựngHàng & Dịch vụ Công nghiệpVận tảiHNXCT
281.000
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+3.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
281.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
291.160

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng & Dịch vụ Công nghiệp→Construction
Classified as construction because ICB sector “Hàng & Dịch vụ Công nghiệp” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→67.92B
EV/EBITDA hợp lý→5.8x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→281.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+3.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
291.160
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA67.9 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·29927425619215916725930726321716512349··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·313144121359924171025351724··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·2771312001711256221242212153907019··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·14986781145373637355··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·50,520,20,10,90,410,40,510,093··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0,010,100,100,020,030,060,060,10,040,050,10,060,1··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0,010,100,100,020,030,060,060,10,040,050,10,060,1··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·5333543232211··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000000,2··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·31342926272828222018313660··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0,010,0100000000000··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,010,0100000000000··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·29332725262721211616192318··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·26292523262721211516192313··
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·000000,50000000··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·34110,300,20,10,2000,000,05··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000000000121242··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0000000000121212··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00000000000030··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,60,40,80,70,30,60,50,40,10,0200,010,2··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,60,40,80,70,30,60,50,40,10,0200,010,2··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·330308284218186195287328283235195158109··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·44428127193038384339403724··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·39387723152534343835373422··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,020,010,030,000,090,010,05724.3860,020,000,0000··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·4444444444332··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·28626620319116716624929024119615512185··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·28626620319116716624929024119615512185··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·30252525252525252525252525··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·114119119119111111100867361504027··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·14312259473030124179143110805631··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·330308284218186195287328283235195158109··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·000000030303030300··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·30252525252525252525252525··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
43
Yếu
Chất lượng dồn tích
67
Chuyển đổi tiền mặt
54
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
65
Chất lượng doanh thu
19

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.19 · phân vị 85 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.94
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.456
GMI
0.999
AQI
2.020
SGI
1.086
DEPI
0.802
SGAI
0.999
TATA
0.084
LVGI
0.969

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,78phân vị 37
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
1,4%phân vị 42
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company's Beneish M-Score is -1.1927, with an 85th percentile vs Vietnamese peers and a year-over-year increase of +0.94, indicating its accounting metrics are more aggressive than most domestic peers and have moved materially over one year. Key concerns are concentrated in receivables and revenue-quality signals (Receivables quality 0.0/100; Revenue quality 19.1/100; AQI 2.0203). Offsetting signals include a high Altman Z-Score of 14.59 (distance from bankruptcy) and a Piotroski F-Score of 7/9 (relatively strong fundamentals).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.1927: measures the likelihood of earnings manipulation using eight ratios; this absolute value is above the US -1.78 cutoff but that cutoff is US-calibrated and should be considered in Vietnam context. The company is at the 85th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and the M-Score rose by +0.94 year-over-year, signalling a sizeable change in the accounting profile relative to last year.
  • DSRI 1.4560 (days-sales-receivable index): measures changes in receivables relative to sales; a value >1 suggests receivables grew faster than sales and can indicate revenue recognition or collection timing differences.
  • AQI 2.0203 (asset quality index): measures increases in non-current and other long-lived assets relative to total assets; a value above 1 suggests increased capitalization of items or growth in unusual asset categories that can be used to manage earnings.
  • Receivables quality 0.0/100 and Receivables outside the trade cycle 1.4% of total assets (42nd percentile): the receivables-quality metric at the bottom score and DSRI indicate collection or classification concerns; 1.4% of assets are receivables outside the normal trade cycle (prepayments, loans receivable, long-term receivables) which is non-trivial to verify in the notes.
  • Revenue quality 19.1/100 and SGI 1.0865 (sales growth index): low revenue quality score plus sales growth >1 implies some revenue growth but with low quality (recognition/timing issues).
  • TATA 0.0836 (total accruals to total assets): while relatively small (low accruals), it also indicates there are still accruals present; combined with other signals it means accrual-driven effects cannot be ignored.
  • GMI 0.9995 (gross margin index near 1): little deterioration in gross margin is observed year-over-year, which tempers some manipulation red flags but does not remove concerns from receivable and asset-quality signals.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score 14.59: measures distance from default using profitability, leverage, liquidity and activity ratios; a value of 14.59 is in the ‘safe’ zone and indicates large distance from typical bankruptcy thresholds.
  • Piotroski F-Score 7/9: measures nine fundamental signals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a 7 indicates relatively strong reported operating performance and balance-sheet improvements.
  • TATA 0.0836: total accruals to assets are modest (8.36% of assets), indicating reported earnings are not overwhelmingly driven by accruals.
  • DEPI 0.8024 (depreciation index <1): measures changes in depreciation rate; a value <1 suggests increased depreciation expense (or lower useful lives), which is the opposite of a common earnings-management trick that delays expense recognition.
Rủi ro sở hữu

Ownership is highly concentrated: Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn holds 51.0%, and two institutional holders together with an apparent related-party pair (Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình 10.0% and Ctcp Đầu Tư Thái Bình 10.0%) control large stakes; a foreign institution holds 24.0%. This level of concentrated, mainly institutional/state-related ownership can influence related-party transactions and group reporting practices.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 notes/schedule for 'Receivables' and 'Other receivables' to verify the 1.4% of total assets classified as receivables outside the trade cycle and identify whether these are prepayments, loans to related parties, or long-term receivables.
  • Reconcile the DSRI drivers by comparing FY2025 trade receivables and sales breakdown (note on revenue recognition and aging schedules) to see why DSRI is 1.4560 and whether days-sales-outstanding or revenue timing explain the change.
  • Review the fixed-asset and intangible-asset notes and the reconciliation for FY2025 to examine components behind AQI = 2.0203 (increases in non-current/non-operating asset categories or capitalization policy changes).
  • Inspect the cash-flow statement and notes for operating cash flow vs net profit (three-year cash-conversion ratio = 0.78) to identify non-cash items or timing differences explaining why only 78% of reported profit converted to operating cash over three years.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
7/9
Mạnh
Z-Score
14.59
Vùng an toàn
Sharpe
−0.41
Âm
Tổng hợp
42
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay1.07×Biên HĐKD0.57×Vòng quay0.52×Đòn bẩy1.15=ROE29.2%
Rủi ro giá
Động lượng
−11.7%
Biến động
56.6%
Mức sụt giảm tối đa
−22.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
10.07P/E
P/B
2.94
P/S
4.90
ROE
30.3%
ROA
26.3%
EPS
27.898
BVPS
95.456
Biên gộp
60.3%
Biên ròng
48.7%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
7.56
Tăng trưởng DT
+8.6%
Tăng trưởng LN
+10.9%
EV/EBITDA
6.23
Tỷ suất cổ tức
5.9%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
3,0 triệu
Vốn điều lệ
30,0 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Vận tải
Phân ngành
Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →