Về trang chủ

SGN

Công ty Cổ phần Phục vụ mặt đất Sài Gòn

Việt NamXây dựngHàng & Dịch vụ Công nghiệpVận tảiHOSECT
61.800
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá thấp hơn giá trị hiệu chỉnh
+12.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
61.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
69.322

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.
Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
51,8%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

+1.4điểm phần trăm
Xây dựng12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−11.7+5.7
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Hàng & Dịch vụ Công nghiệp→Construction
Classified as construction because ICB sector “Hàng & Dịch vụ Công nghiệp” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→305.89B
EV/EBITDA hợp lý→5.8x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→61.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+12.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
69.322
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA305.9 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·1.5281.2461.058838604588781645383320209348
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·26743232212733622325142417012878211
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·80859741238070702133130014
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·416199304318184280302201175179119100
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·2041111100,10,1341650,4
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·111110865695687
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·111110865695687
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·2679581097198416
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·205243232239334457472319316220118105
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·1300,40,30,30,910,30000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·2251212121212121021150
Tài sản cố định (tỷ VND)
·177196210232332454436309307218116103
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·16518319822032044142430930721811689
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·1212121212121200000,01
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000000000,20
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00000000000,20
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·181715323463211
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·20,10,20,030,10,32320,70,81
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.7331.4901.2891.0779391.0461.253964698540327452
Nợ phải trả (tỷ VND)
·360293277215118160285268204188118312
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·323269258197106149271254191180118312
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·5322730,60,40,40,20,40,09
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·372419171311141413800
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·1.3731.1961.012862820885968695494352209141
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1.3731.1961.012862820885968695494352209141
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·336336336336336336336240240200141141
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·2424242424242499000
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·49339032630328726117413454700
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·324343247152124203348242147138680
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.7331.4901.2891.0779391.0461.253964698540327452
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·336336336336336336336240240200141141
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·1919874424456816437000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
61
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
86
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
95
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.65 · phân vị 76 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.19
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.144
GMI
1.137
AQI
0.500
SGI
0.975
DEPI
1.065
SGAI
1.153
TATA
−0.008
LVGI
1.033

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,36phân vị 59
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
13,1%phân vị 85
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company’s Beneish M-Score is -1.6458 (above the US manipulation cutoff of -1.78 but in the Vietnamese context the percentile and trajectory matter): it sits at the 76th percentile versus Vietnamese peers and rose by +1.19 year-over-year, indicating accounting measures that are more aggressive than most local peers and that have shifted materially this year. Earnings-quality metrics are mixed: accruals quality is strong (100.0/100) and margin quality is high (95.2/100), but receivables and revenue quality score 0.0/100, and the DSRI is high (2.1441). The Altman Z-Score is 6.15 (in the safe zone for bankruptcy distance) and the Piotroski F-Score is 5/9 (neutral). Statutory loss tests show none met in the published statements.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.6458 (measures likelihood of earnings manipulation using an 8‑variable model); the company is at the 76th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting versus VN peers) and the M‑Score increased by +1.19 year-over‑year (the trajectory moved materially).
  • Days Sales Receivable Index (DSRI) = 2.1441 (measures growth in receivables relative to sales; a value >1 suggests receivables growing faster than sales).
  • Receivables outside the trade cycle = 13.1% of total assets (85th percentile among VN non‑financials; this line captures prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables).
  • Receivables quality score = 0.0/100 and Revenue quality score = 0.0/100 (these quantify the quality of reported receivables and revenue recognition; both are very weak).
  • SGAI = 1.1532 and GMI = 1.1372 (SGA expense growth relative to sales >1 and deterioration in gross margins; both are components that, when >1, indicate pressure on core profitability or increasing selling/administrative expenses).
  • AQI = 0.5000 and LVGI = 1.0328 (asset quality and leverage/growth inputs to the M‑Score indicate changes in asset composition and modestly higher leverage/growth signals).
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100.0/100 (measures the extent of accruals versus cash—high score indicates accruals are not the primary driver of reported profit).
  • TATA = -0.0079 (total accruals as a fraction of assets is very small/near zero, supporting the high accruals-quality score).
  • Margin quality = 95.2/100 (measures stability/quality of reported margins—score near top suggests reported margins are supported by underlying results).
  • Altman Z‑Score = 6.15 (measures bankruptcy risk; a value well above distress thresholds indicates sizeable buffer on traditional solvency ratios).
  • Piotroski F‑Score = 5/9 (measures nine fundamental signals; a middling score indicates mixed but not deeply deteriorated fundamentals).
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) is positive; parent net loss = 0 consecutive years up to FY2025 (these are factual statutory balance-sheet signals of solvency and profitability continuity).
  • Statutory loss tests per Decree 155/2020 Art.120(1)(e) (as amended) — none met in the audited annual statements (this is a defined regulatory test and the company’s statements do not meet any of the cancellation criteria).
Rủi ro sở hữu

Top shareholders are concentrated: Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam holds 48.0% (a large, likely state‑linked industrial shareholder), a foreign entity labeled 'america limited liability company' holds 25.0%, and industry-related institutions hold further stakes (Vietjet 9.1%, Trường Sơn real-estate 4.7%, SSI AM 2.5%). Director‑deal registration data were not supplied in the input (registrations, when present, are intentions recorded with the exchange rather than executed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line item(s) for 'Receivables', 'Loans and advances to customers/third parties', and 'Prepayments to suppliers' in the FY2025 balance-sheet/schedule to confirm the 13.1% of total assets classification and to identify counterparty/related‑party disclosures.
  • Reconcile the DSRI implication (DSRI = 2.1441) by comparing year‑over‑year revenue (sales) and trade‑receivables days in the revenue note and ageing schedule; check for any new long‑dated receivables or reclassifications in the notes.
  • Review the cash‑flow statement and the note to cashflows to verify the three‑year operating cash flow / net profit series that produced cash conversion = 1.36 (59th percentile) and to see which items (working capital movements, non‑cash adjustments) drove the conversion rate.
  • Examine the related‑party/transactions note and the loans/other‑receivables schedules for disclosures on prepayments, loans to related parties, or other non‑trade receivable balances supporting the 'receivables outside the trade cycle' figure; check contract terms and collateral or settlement dates.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
6.15
Vùng an toàn
Sharpe
−1.07
Âm
Tổng hợp
67
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.79×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.20×Vòng quay0.85×Đòn bẩy1.26=ROE16.9%
Rủi ro giá
Động lượng
−14.6%
Biến động
15.4%
Mức sụt giảm tối đa
−20.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
9.77P/E
P/B
1.72
P/S
1.37
ROE
18.3%
ROA
12.9%
EPS
6.215
BVPS
35.272
Biên gộp
28.8%
Biên ròng
15.7%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
4.73
Tăng trưởng DT
−2.5%
Tăng trưởng LN
−23.2%
EV/EBITDA
3.76
Tỷ suất cổ tức
4.1%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
33,5 triệu
Vốn điều lệ
335 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Vận tải
Phân ngành
Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →