Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 30.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 34.117
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,81phân vị 72
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 9,1%phân vị 79
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows elevated signals on the Beneish M-Score (M = -1.413) with an 81st percentile versus Vietnamese peers and a year-over-year increase of +1.47, driven chiefly by a high days-sales-receivable index (DSRI = 2.0576) and abnormal asset quality (AQI = 1.8995). At the same time, accrual and cash-conversion metrics score strongly (accruals quality 100/100; cash conversion 100/100) and the Piotroski F‑Score is neutral (6/9); the Altman Z‑Score of 2.92 sits in the “grey” zone for bankruptcy distance.
- Beneish M‑Score = -1.413 (measures likelihood of earnings manipulation; US cutoff -1.78 is less applicable in Vietnam; company sits in the 81st percentile versus Vietnamese peers, meaning it ranks more aggressive than ~80% of peers).
- Year‑over‑year M‑Score change = +1.47 (measures trajectory of the manipulation signal; a large positive change is a secondary cue because single-year M‑Scores have low autocorrelation).
- DSRI = 2.0576 (Days‑Sales‑Receivable Index; measures change in receivables relative to sales — value >1 indicates receivables growing faster than sales).
- AQI = 1.8995 (Asset Quality Index; measures growth in non‑current and intangible assets and other items relative to total assets — value >1 indicates increasing non‑standard assets that can hide earnings).
- Receivables outside the trade cycle = 9.1% of total assets (measures prepayments, loans receivable and other long‑term receivables; 79th percentile among Vietnamese non‑financials).
- Cash conversion (3‑year OCF / net profit) = 1.81 (measures how profit converts to operating cash flow; company is at the 72nd percentile where lower is worse — here the figure indicates profit is not fully turning into cash over the 3‑year window).
- Accruals quality = 100.0/100 (measures degree to which earnings are driven by accruals rather than cash flows; a perfect score indicates low accruals risk).
- Cash conversion (single score) = 100.0/100 (high score on short‑term cash metrics indicates good immediate cash generation relative to reported profit).
- Margin quality = 95.3/100 (measures stability/quality of margins; high score indicates margins are not being materially distorted).
- SGI = 1.0448 and GMI = 0.9917 (Sales Growth Index ~1.045 measures sales growth; Gross Margin Index <1 indicates gross margin is not deteriorating; these mitigate some concerns about aggressive revenue recognition).
- TATA = -0.0586 (Total Accruals to Total Assets; a small negative value indicates accruals are not large relative to assets).
- Piotroski F‑Score = 6/9 (measures nine fundamental signals — a 6 is a neutral-to-favourable score rather than a clear deterioration).
The listed parent TRA holds 51.0% (control, disclosed at 2025‑12‑31), indicating a concentrated majority owner; TRA also controls other subsidiaries in the same group (e.g., DBM 58.2%). Outside institutional holdings, several individuals hold single‑digit stakes (largest individual 4.8%). This structure implies group/parent influence over governance and related‑party interactions.
- Compare the line(s) in the 2025 audited balance sheet and notes that support "Receivables — other/long‑term receivables" to reconcile the 9.1% of total assets figure (look for schedules of prepayments to suppliers, loans receivable and long‑term receivables).
- Reconcile the DSRI signal by comparing the 2023–2025 revenue note (sales by customer category) with the aging and movement schedule for trade receivables and non‑trade receivables in the 2025 disclosures.
- Inspect the cash flow statement and the notes to verify operating cash flow components for 2023–2025 and confirm the 3‑year cash conversion ratio (OCF / net profit = 1.81) — check large non‑cash adjustments or one‑off items in the cash flow reconciliation.
- Review related‑party transaction disclosures (sales/purchases, loans, prepayments) and the parent/subsidiary schedules to see whether the increases in AQI (1.8995) and non‑trade receivables are linked to intra‑group balances.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.60
- P/S
- 0.65
- ROE
- 18.5%
- ROA
- 8.9%
- EPS
- 3.275
- BVPS
- 18.725
- Biên gộp
- 21.9%
- Biên ròng
- 7.1%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.36
- EV/EBITDA
- 4.06
- Tỷ suất cổ tức
- 3.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 11,4 triệu
- Vốn điều lệ
- 114 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Y tế
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Dược phẩm
- Phân ngành
- Dược phẩm
- Loại hình công ty
- CT