Về trang chủ

PAP

Công ty Cổ phần Dầu khí đầu tư khai thác Cảng Phước An

Việt NamXây dựngHàng & Dịch vụ Công nghiệpVận tảiUPCOMCT
27.500
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
−7.5%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
27.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
25.434

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng & Dịch vụ Công nghiệp→Construction
Classified as construction because ICB sector “Hàng & Dịch vụ Công nghiệp” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→−10.73B
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→27.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→−7.5%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
25.434
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA−10.7 tỷyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·2.0977445387686153886493672215235258
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·6132771036365747880488665477553
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000000000163156200
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·1.2264464307736426334
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·95244241875350,070,090000
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·20,10000000000
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·20,10000000000
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·2562245510,6130,60,80,90,6
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000,030,10
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·9.0996.3773.8992.3981.5321.223242612229226217218
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·44444473550000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0,20,020,020,010,010,010,0100000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·4.0174.0595652330,20,6217218
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·3.9874.0305652330,20,613
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·30290000000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·008888888888
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00−8−8−8−8−8−8−8−8−8−8
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·740,070,200000000
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·740,070,200000000
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·11.1967.1214.4373.1661.5931.2761.1271.105900440452476
Nợ phải trả (tỷ VND)
·9.2454.6652.3481.07073166202220212134
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·4.1195471.2001.07073166202220212134
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·461273123055149000000
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0,0500000000,090,0900
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·5.1264.1181.148000000000
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·5.1263.0001.148000000000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·1.9512.4562.0892.0961.5201.1111.1071.084881419431442
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1.9512.4562.0892.0961.5201.1111.1071.084881419431442
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·2.3202.3202.0002.0001.5001.1001.1001.100900440440440
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·999999998888
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·222222222211
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−536−31−14−7−3−0,8−4−27−29−31−19−8
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·11.1967.1214.4373.1661.5931.2761.1271.105900440452476
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·19600000000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·2.3202.3202.0002.0001.5001.1001.1001.100900440440440

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
65
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
40
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 3.56 · phân vị 99 so với doanh nghiệp Việt Nam
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.039
GMI
0.000
AQI
1.395
SGI
10.000
DEPI
0.083
SGAI
0.143
TATA
−0.121
LVGI
1.658

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
10,3%phân vị 81
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,23×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
5Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting-stress signals: a very high Beneish M-Score of 3.5562 (99th percentile vs Vietnamese peers) driven by large SGI (10.0000) and LVGI (1.6576) and an elevated AQI (1.3948). Earnings-quality metrics are mixed — accruals and receivables score 100/100 but cash conversion is weak (40/100) and margin quality is 0/100 — while solvency/distress indicators are poor (Altman Z-Score = -0.03) and the firm has reported parent net losses for five consecutive years.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 3.5562 (99th percentile among Vietnamese peers). The M-Score is a composite that signals the likelihood of earnings manipulation relative to peers; note the US cutoff (-1.78) is not directly transferable and about 28% of Vietnamese firms exceed it, so the peer percentile and year-on-year trend are material to interpretation.
  • Beneish components: SGI = 10.0000 (sales growth index), LVGI = 1.6576 (leverage growth index), AQI = 1.3948 (asset quality index), DSRI = 0.0387 (days' sales in receivables index), DEPI = 0.0835 (depreciation index), SGAI = 0.1430 (SG&A index), TATA = -0.1209 (total accruals to total assets), GMI = 0.0000. The extremely high SGI and elevated LVGI/AQI drive much of the M-Score.
  • Altman Z-Score = -0.03 (distress zone). The Z-Score measures distance to bankruptcy; a negative score indicates low cushion against insolvency risks by the model.
  • Earnings-Quality: overall 64.7/100 but with Margin quality = 0/100 and Cash conversion = 40/100. Margin quality of 0 indicates deterioration or volatility in reported profit margins; low cash conversion indicates earnings are not being converted into operating cash.
  • Receivables outside the trade cycle = 10.2% of total assets (81st percentile). The figure aggregates prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables — these are sizable relative to peers and may affect cash flow reliability.
  • Net loss at parent level in 5 consecutive years up to FY2025 and audited statements show losses in each of the latest 3 years. These are factual results in the published statements and trigger statutory-loss tests for HOSE/HNX listings (though UPCoM does not apply that cancellation rule).
  • Accumulated losses = 0.23 × paid-in capital. This indicates retained deficit is materially eroding contributed capital, though owner's equity (excluding minorities) remains positive.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100/100. TATA = -0.1209 (total accruals to assets) — the accruals profile (per the score) is strong, indicating limited aggressive accrual-based earnings management signals on that measure.
  • Receivables quality = 100/100 even though receivables outside trade cycle are measurable (10.2% of assets); the receivables-quality metric suggests collectability and classification metrics are not flagged by that score.
  • Piotroski F-Score = 6/9 (neutral-to-solid). The F-Score summarizes recent operational fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency) and a 6 indicates several positive fundamentals remain.
  • Director-deal registrations: 1 purchase registration and 0 sale registrations disclosed between 2025-10-30 and 2026-10-30. Registrations are intentions filed with the exchange and not executed trades.
Rủi ro sở hữu

Top shareholders include two institutional owners (Công ty TNHH MTV Hoành Sơn 11.3%; Tập Đoàn Công Nghiệp – Năng Lượng Quốc Gia Việt Nam 9.8%) and several individuals (largest individual 7.6%). Ownership is moderately concentrated among a mix of institutions and insiders; one registered insider purchase was filed in the past year (one registration without a volume).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 line-items for 'Loans receivable' and 'Other long-term receivables' and reconcile their sum to the 10.2% of total assets noted in the receivables-outside-trade-cycle measure.
  • Inspect the cash-flow statement (operating cash flow and changes in working capital) across FY2023–FY2025 to verify the low cash-conversion result (40/100) and reconcile with the reported net losses at parent level for five consecutive years.
  • Review the notes on 'Revenue and receivables' and the related-party disclosures for prepayments to suppliers and loans to related parties to understand classification and recoverability assumptions driving AQI and receivables figures.
  • Check the equity statement and the accumulated loss line to confirm the accumulated losses = 0.23 × paid-in capital, and confirm the parent net-loss series and the three-year statutory-loss condition cited in the audited financial statements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
−0.03
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.16
Dương
Tổng hợp
11
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD−3.25×Vòng quay0.01×Đòn bẩy5.74=ROE−25.9%
Rủi ro giá
Động lượng
+7.2%
Biến động
80.2%
Mức sụt giảm tối đa
−29.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
4.98
P/S
62.72
ROE
−22.9%
ROA
−5.5%
EPS
−1.414
BVPS
5.465
Biên gộp
−123.7%
Biên ròng
−326.0%
D/E
2.86
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.51
Tăng trưởng DT
+7027.9%
Tăng trưởng LN
−2815.9%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
357 triệu
Vốn điều lệ
3.570 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
Lĩnh vực (ICB L3)
Vận tải
Phân ngành
Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →