PAP
Công ty Cổ phần Dầu khí đầu tư khai thác Cảng Phước An
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 27.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 25.434
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 10,3%phân vị 81
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,23×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 5Chạm ngưỡng luật định
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows multiple accounting-stress signals: a very high Beneish M-Score of 3.5562 (99th percentile vs Vietnamese peers) driven by large SGI (10.0000) and LVGI (1.6576) and an elevated AQI (1.3948). Earnings-quality metrics are mixed — accruals and receivables score 100/100 but cash conversion is weak (40/100) and margin quality is 0/100 — while solvency/distress indicators are poor (Altman Z-Score = -0.03) and the firm has reported parent net losses for five consecutive years.
- Beneish M-Score = 3.5562 (99th percentile among Vietnamese peers). The M-Score is a composite that signals the likelihood of earnings manipulation relative to peers; note the US cutoff (-1.78) is not directly transferable and about 28% of Vietnamese firms exceed it, so the peer percentile and year-on-year trend are material to interpretation.
- Beneish components: SGI = 10.0000 (sales growth index), LVGI = 1.6576 (leverage growth index), AQI = 1.3948 (asset quality index), DSRI = 0.0387 (days' sales in receivables index), DEPI = 0.0835 (depreciation index), SGAI = 0.1430 (SG&A index), TATA = -0.1209 (total accruals to total assets), GMI = 0.0000. The extremely high SGI and elevated LVGI/AQI drive much of the M-Score.
- Altman Z-Score = -0.03 (distress zone). The Z-Score measures distance to bankruptcy; a negative score indicates low cushion against insolvency risks by the model.
- Earnings-Quality: overall 64.7/100 but with Margin quality = 0/100 and Cash conversion = 40/100. Margin quality of 0 indicates deterioration or volatility in reported profit margins; low cash conversion indicates earnings are not being converted into operating cash.
- Receivables outside the trade cycle = 10.2% of total assets (81st percentile). The figure aggregates prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables — these are sizable relative to peers and may affect cash flow reliability.
- Net loss at parent level in 5 consecutive years up to FY2025 and audited statements show losses in each of the latest 3 years. These are factual results in the published statements and trigger statutory-loss tests for HOSE/HNX listings (though UPCoM does not apply that cancellation rule).
- Accumulated losses = 0.23 × paid-in capital. This indicates retained deficit is materially eroding contributed capital, though owner's equity (excluding minorities) remains positive.
- Accruals quality = 100/100. TATA = -0.1209 (total accruals to assets) — the accruals profile (per the score) is strong, indicating limited aggressive accrual-based earnings management signals on that measure.
- Receivables quality = 100/100 even though receivables outside trade cycle are measurable (10.2% of assets); the receivables-quality metric suggests collectability and classification metrics are not flagged by that score.
- Piotroski F-Score = 6/9 (neutral-to-solid). The F-Score summarizes recent operational fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency) and a 6 indicates several positive fundamentals remain.
- Director-deal registrations: 1 purchase registration and 0 sale registrations disclosed between 2025-10-30 and 2026-10-30. Registrations are intentions filed with the exchange and not executed trades.
Top shareholders include two institutional owners (Công ty TNHH MTV Hoành Sơn 11.3%; Tập Đoàn Công Nghiệp – Năng Lượng Quốc Gia Việt Nam 9.8%) and several individuals (largest individual 7.6%). Ownership is moderately concentrated among a mix of institutions and insiders; one registered insider purchase was filed in the past year (one registration without a volume).
- Compare the FY2025 line-items for 'Loans receivable' and 'Other long-term receivables' and reconcile their sum to the 10.2% of total assets noted in the receivables-outside-trade-cycle measure.
- Inspect the cash-flow statement (operating cash flow and changes in working capital) across FY2023–FY2025 to verify the low cash-conversion result (40/100) and reconcile with the reported net losses at parent level for five consecutive years.
- Review the notes on 'Revenue and receivables' and the related-party disclosures for prepayments to suppliers and loans to related parties to understand classification and recoverability assumptions driving AQI and receivables figures.
- Check the equity statement and the accumulated loss line to confirm the accumulated losses = 0.23 × paid-in capital, and confirm the parent net-loss series and the three-year statutory-loss condition cited in the audited financial statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 4.98
- P/S
- 62.72
- ROE
- −22.9%
- ROA
- −5.5%
- EPS
- −1.414
- BVPS
- 5.465
- Biên gộp
- −123.7%
- Biên ròng
- −326.0%
- D/E
- 2.86
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 0.51
- Tăng trưởng DT
- +7027.9%
- Tăng trưởng LN
- −2815.9%
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 357 triệu
- Vốn điều lệ
- 3.570 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡng
- Loại hình công ty
- CT