Về trang chủ

LGL

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Long Giang

Việt NamBất động sảnBất động sảnHOSECT
3.800
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+34.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
3.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.124

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.782
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
10.54%
Ke
10.54%
x
E/(D+E)
67.82%
+
Kd(1-t)
7.18%
x
D/(D+E)
32.18%
=
WACC
10.00%
+2% WACC (đòn bẩy cao)
2
Ước tính tăng trưởng
Mặc định ngành3.50%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→3.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+34.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
5.124
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)12.00%high risk: có
Growth rate3.50%growth method: default
Base cash flow24.9 tỷone off strip ratio: 1.08

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng0.5%2.0%3.5%5.0%6.5%
10.0%3.3653.7783.7783.7784.237
11.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu3.3643.365
12.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
13.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
14.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021202020192018201720162015201420132010
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·5946741.1131.1531.1021.0991.1161.9541.9021.508501363371·
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·106102119661616796393615·
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,000,000,0055556665422·
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·164275744767713649682538312427205225185·
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·781182014146272182121415·
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·4103863533523563754091.2421.449987280124107·
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·4103873553533573764101.2421.449987280124107·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·107678440,238508442·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000040·
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·823722234482595709657459333324320347367·
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·558457222222325494691211110·
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·558457222222325494691211110·
Tài sản cố định (tỷ VND)
·11,024131721233048404377·
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·10,311256366111013·
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·00,70,93357202442292757·
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00008880,090,10,2066·
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·00000000,0508389107133·
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·263263168405413492399144126161141151140·
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·2632631674044014583211088572414651·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·272727272749844343125131130116·
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−27−27−27−27−16−16−15−15−1−35−31−26−28·
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·0000000000002·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·114250881231391566522333015·
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·111136534172229272·
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.4171.3961.3471.6351.6961.8081.7732.4142.2351.832821710738·
Nợ phải trả (tỷ VND)
·7207186739769511.0551.0131.6391.7051.479475382438·
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·5226476739738968919981.4551.1941.023263226326·
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·29425024017622732139964137044010855109·
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·681336438188827034170,641·
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·198710,335516315185511456212156112·
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·57710,30,82723170318326559652·
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·698677674658745753760774530353346328282·
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·698677674658745753760774530353346328282·
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·515515515515515515500500346200200200200·
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·43434343434334231412121212·
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·212121212121171166660·
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·1179782675254901161042391,0−28·
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·00000000000018·
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.4171.3961.3471.6351.6961.8081.7732.4142.2351.832821710738·
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·496333252399799342110880·
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·515515515515515515500500346200200200200·
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·003644791111271184800,050,80·
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·001211113118117122132028170·

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
33
Yếu
Chất lượng dồn tích
49
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
4

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.67 · phân vị 76 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −0.38
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.539
GMI
1.263
AQI
1.123
SGI
1.104
DEPI
1.639
SGAI
0.178
TATA
0.143
LVGI
0.794

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
43,3%phân vị 98
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company’s Beneish M‑Score is -1.6716 (76th percentile vs Vietnamese peers) with a year‑over‑year move of -0.38, indicating accounting metrics that are more aggressive than most local peers and that have shifted this year. Earnings quality components show specific weaknesses (cash conversion 0/100, margin quality 0/100, revenue quality 3.8/100) but also strengths (receivables quality 100/100). The Altman Z‑Score of 0.37 places the company in the distress zone for bankruptcy distance, while the Piotroski F‑Score is 5/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score = -1.6716 (measures likelihood of earnings manipulation patterns; US cutoff -1.78 is not directly portable; this company is at the 76th percentile among Vietnamese peers, meaning 76% of peers show less aggressive accounting signals).
  • Year‑over‑year M‑Score change = -0.38 (measures change in the composite manipulation signal; a negative move from prior year toward the cutoff; consecutive-year M‑Scores have low autocorrelation, so this is a secondary cue).
  • DSRI = 0.5391 (days‑sales‑in‑receivables index; values <1 suggest receivables decreasing relative to sales, but in combination with other items this needs context).
  • GMI = 1.2630 (gross margin index; >1 indicates gross margins deteriorated year‑over‑year, which can pressure management incentives).
  • DEPI = 1.6393 (depreciation index; >1 indicates slower depreciation (i.e., lower depreciation expense) relative to prior year, which can inflate earnings).
  • AQI = 1.1235 (asset quality index; >1 indicates an increase in non‑current or intangible assets relative to total assets, which can signal capitalization of costs or growth in non‑trade receivables).
  • TATA = 0.1429 (total accruals to assets; positive accruals of 14.29% of assets indicate earnings increasingly driven by accruals rather than cash).
  • Earnings Quality Score = 32.7/100 with Cash conversion = 0.0/100 and Margin quality = 0.0/100 (measures the firm’s ability to convert accruals to cash and stability of margins; very low scores are a concern for earnings sustainability).
  • Revenue quality = 3.8/100 (measures persistence and cash backing of reported revenue; a very low score signals weak quality of reported revenue).
  • Altman Z‑Score = 0.37 (measures bankruptcy distance using balance‑sheet ratios; 0.37 is in the distress zone).
  • Receivables outside the trade cycle = 43.3% of total assets (98th percentile vs Vietnamese peers; this line includes prepayments to suppliers, loans receivable and other long‑term receivables and is unusually large).
  • Director‑deal registrations (2025‑10‑30 to 2026‑10‑30): 2 sale registrations for 24,819,166 shares, net registered volume = -48.20% of shares outstanding (registrations are intentions filed with the exchange; volumes can repeat when the same holder re‑registers).
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100 (measures aging, collectibility and alignment of receivables with trade activity; this highest score indicates recorded receivables that pass the quality checks used in the metric).
  • SGAI = 0.1780 (sales, general & admin index; a number significantly <1 can indicate relatively lower SGA expense pressure versus prior year).
  • LVGI = 0.7942 (leverage index; <1 can indicate leverage decreased or improved relative to prior year).
  • Piotroski F‑Score = 5/9 (measures nine fundamentals; a 5 is neutral — not clearly weak across the standard fundamental checks).
  • No accumulated losses; owner’s equity (excluding minority interest) positive, and statutory loss tests under Decree 155/2020 (as amended) are not met (these are factual checks of the published statements).
Rủi ro sở hữu

Ownership is moderately concentrated: the largest individual, Lê Hà Giang, holds 20.7%. Other named holders are much smaller (next largest 2.5%, 2.1% by BSI, 1.8%, 1.0%). Director‑deal registrations show insiders/related persons registered significant sales (net registered -48.20% of shares outstanding), noting registrations are intentions filed with the exchange and are not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 note(s) that detail receivables and prepayments to the line items 'Receivables outside the trade cycle' to confirm composition (prepayments to suppliers, loans receivable, long‑term receivables) and amounts that sum to 43.3% of total assets.
  • Reconcile the depreciation policy and fixed‑asset schedules with DEPI = 1.6393: check the notes on useful lives, depreciation methods and any changes in estimates or fair‑value adjustments in FY2025.
  • Compare the consolidated cash‑flow from operations to reported profit and the TATA calculation (total accruals to assets = 0.1429) to see how much of profit is non‑cash accruals versus cash generation.
  • Examine related‑party schedules and the loans/advance disclosures for FY2025 to see whether large balances are included in the non‑trade receivables or prepayments and to confirm terms and recoverability.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
0.37
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−0.56
Âm
Tổng hợp
64
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.07×Biên HĐKD0.39×Vòng quay0.03×Đòn bẩy2.03=ROE2.9%
Rủi ro giá
Động lượng
−10.7%
Biến động
38.2%
Mức sụt giảm tối đa
−41.6%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
9.97P/E
P/B
0.29
P/S
4.11
ROE
3.0%
ROA
1.5%
EPS
397
BVPS
13.545
Biên gộp
1.7%
Biên ròng
41.3%
D/E
0.50
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.14
Tăng trưởng DT
+10.4%
Tăng trưởng LN
+134.1%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
51,5 triệu
Vốn điều lệ
515 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →