Về trang chủ

TEG

Công ty Cổ phần Trường Thành Energy Group

Việt NamBất động sảnBất động sảnHOSECT
6.040
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+16.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
6.040
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.045

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.
  • Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.756
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
10.42%
Ke
10.42%
x
E/(D+E)
87.28%
+
Kd(1-t)
1.66%
x
D/(D+E)
12.72%
=
WACC
10.00%
+2% WACC (đòn bẩy cao)
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend3.50%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→6.040
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
7.045
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)12.00%high risk: có
Growth rate3.50%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow17.1 tỷone off strip ratio: 0.45

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng0.5%2.0%3.5%5.0%6.5%
10.0%6.7356.7356.7356.7356.735
11.0%6.0056.0056.0056.0776.735
12.0%6.0056.0056.0056.0056.005
13.0%6.0056.0056.0056.0056.005
14.0%6.0056.0056.0056.0056.005
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·8678754295525462112291321206049220
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·10325764871334130,920
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·2630,40000000000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·7357543504934201281769240594500,00
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·961013463953320000,00
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1075351505973452746000,010,01
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1075351505973452746000,010,01
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·133224220,040,10,060,0810
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000010
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·980858739681678354304221158138111190
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·75300,000,30,20,25547404000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·75300,000,30,20,25547404000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·767819192524211100
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·767819182424211100
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·0000,30,40,60000000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·632614669600623289232174649569190
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·213162205332017923110819786900
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·4304604675706041100,46646180190
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−10−7−3−4−0,6−0,0300−0,5−0,4−0,0100
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·2111826313641414520,200
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·210,50,91,00,20,50,30,320,200
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.8471.7331.1681.2341.2255655333532781981592120
Nợ phải trả (tỷ VND)
·34425519127230611610795521030,30,01
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·16910218719823511210195521020,30,01
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·87631257571321222260,30,300
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·551357259613000,000
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·17515347371560,400,20,600
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·17415247371560,400,20,600
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·1.5031.4789779629184494262582261881572120
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1.5031.4789779629184494262582261881572120
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·1.2081.2087286566563243241941801501502020
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·14211310210766362955383871,0−0,2
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.8471.7331.1681.2341.2255655333532781981592120
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·166116901775520200,30,316600
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·1.2081.2087286566563243241941801501502020
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·010182530364140450000
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·1501541441951938973980000

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
31
Yếu
Chất lượng dồn tích
96
Chuyển đổi tiền mặt
28
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M −0.02 · phân vị 93 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.99
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
5.218
GMI
0.157
AQI
0.996
SGI
0.187
DEPI
4.169
SGAI
4.307
TATA
0.010
LVGI
1.268

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−3,64phân vị 7
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
18,2%phân vị 89
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple accounting signals consistent with aggressive revenue/expense timing and receivable build-up: a Beneish M-Score of -0.0179 (93rd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year change of +0.99. Key component drivers include an extremely high DSRI of 5.2184 and large SGAI (4.3065) and DEPI (4.1687). Offsetting strengths include a high accruals-quality subscore (96.2/100) and a low total-accruals-to-assets ratio (TATA = 0.0096).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -0.0179 (93rd percentile among Vietnamese peers; YoY change +0.99) — the M-Score is a statistical indicator of likely earnings manipulation tendencies (the Vietnam percentile and the recent upward move indicate this company is more 'aggressive' on these metrics than most local peers, though the US -1.78 cutoff is not directly calibrated to Vietnam).
  • DSRI (Days' Sales in Receivables Index) = 5.2184 — measures whether receivables are growing faster than sales; a very large reading suggests receivables and revenue recognition have moved out of line.
  • Receivables outside the trade cycle = 18.2% of total assets (89th percentile) — this line (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) is large relative to peers and consistent with the DSRI signal.
  • SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 4.3065 — measures SG&A growth relative to sales; a high value implies SG&A is growing much faster than sales, which can signal cost capitalization or timing shifts in expense recognition.
  • DEPI (Depreciation Index) = 4.1687 — measures whether depreciation expense is declining relative to gross PPE (values >1 suggest slower depreciation or asset-life extension), which can inflate earnings.
  • Receivables-quality score = 0.0/100 and Revenue-quality score = 0.0/100 — the earnings-quality component scores indicate very weak quality for receivables and revenue recognition.
  • Cash-conversion (three-year operating cash flow / net profit) = -3.64 (7th percentile) — profit is not converting to cash; low percentile shows this is poor versus Vietnamese peers.
  • Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): 14 sale registrations across 5 registrants totalling 12,648,689 shares (three registrations without a volume) and 0 purchase registrations — these are registered intentions to trade disclosed to the exchange.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals-quality score = 96.2/100 and TATA = 0.0096 — total accruals relative to assets are small and the accruals-quality component is strong, indicating reported earnings are not driven by unusually large total accrual levels.
  • AQI (Asset Quality Index) = 0.9963 — this index (measuring changes in non-current and other non-operating assets) is close to 1, suggesting no major deterioration in asset composition by this metric.
  • GMI (Gross Margin Index) = 0.1571 and SGI (Sales Growth Index) = 0.1869 — GMI well below 1 implies gross margin has not deteriorated (per the index definition), and SGI <1 shows sales declined rather than rapidly expanding (both can counter some manipulation hypotheses based on aggressive growth).
  • Piotroski F-Score = 5/9 — a neutral fundamental score (neither strongly improving nor collapsing on the nine fundamental signals).
  • Altman Z-Score = 2.10 — within the 'grey zone' for bankruptcy risk distance; this is not a clear distress signal but indicates limited buffer under the classical Z model.
  • Accumulated losses: none, and owner's equity (excluding minority interest) is positive — the statutory balance-sheet tests for forced delisting under Decree 155/2020 (amended) are not met.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: top shareholder Công ty Cổ phần Tập Đoàn Trường Thành Việt Nam holds 23.8%, with other institutions (Mernus 9.0%, Sermsang Power 5.0%, SHS 3.7%) and one individual (Nguyễn Thị Thanh Hà 7.5%) among the largest holders. The top holder appears to be a corporate group, implying potential group influence over accounting and related-party transactions. Director registrations show only sale intentions in the past year.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 'Receivables and other receivables' and 'Loans and advances to related parties' lines in the FY2025 notes to the balance-sheet schedule to reconcile the 18.2% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile operating cash flows to reported net profit in the cash-flow statement and the 'Reconciliation of profit (loss) to cash flows from operating activities' note to verify drivers of the -3.64 three-year cash-conversion ratio.
  • Inspect the depreciation policy and fixed-asset useful-life disclosures (PPE note) and any changes in depreciation methods or useful lives to assess the DEPI = 4.1687 signal.
  • Review the revenue-recognition policies and detailed revenue by customer or by contract note (and the aging schedule of receivables) to evaluate the DSRI = 5.2184 and the receivables-quality score of 0.
  • Check the related-party transactions and balances note (including prepayments to suppliers and loans receivable) for concentrations, terms, and whether the large non-trade receivables are with group entities or related parties.
  • Examine the director/insider dealings disclosure schedules on the exchange site for the 14 sale registrations to see registrant names, registered volumes (where provided), and whether any were subsequently amended or executed (registrations are intentions, not confirmed trades).

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
2.10
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.29
Âm
Tổng hợp
44
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.88×Gánh nặng lãi vay1.11×Biên HĐKD0.50×Vòng quay0.03×Đòn bẩy1.23=ROE1.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−7.0%
Biến động
29.8%
Mức sụt giảm tối đa
−19.7%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
32.67P/E
P/B
0.54
P/S
13.07
ROE
1.7%
ROA
1.2%
EPS
185
BVPS
11.201
Biên gộp
41.6%
Biên ròng
48.6%
D/E
0.17
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
5.14
Tăng trưởng DT
−81.3%
Tăng trưởng LN
+350.2%
EV/EBITDA
90.15
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
121 triệu
Vốn điều lệ
1.208 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →