Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 6.040
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 7.045
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
- Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.
Chi tiết kỹ thuật
RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.
Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.
Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −3,64phân vị 7
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 18,2%phân vị 89
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows multiple accounting signals consistent with aggressive revenue/expense timing and receivable build-up: a Beneish M-Score of -0.0179 (93rd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year change of +0.99. Key component drivers include an extremely high DSRI of 5.2184 and large SGAI (4.3065) and DEPI (4.1687). Offsetting strengths include a high accruals-quality subscore (96.2/100) and a low total-accruals-to-assets ratio (TATA = 0.0096).
- Beneish M-Score -0.0179 (93rd percentile among Vietnamese peers; YoY change +0.99) — the M-Score is a statistical indicator of likely earnings manipulation tendencies (the Vietnam percentile and the recent upward move indicate this company is more 'aggressive' on these metrics than most local peers, though the US -1.78 cutoff is not directly calibrated to Vietnam).
- DSRI (Days' Sales in Receivables Index) = 5.2184 — measures whether receivables are growing faster than sales; a very large reading suggests receivables and revenue recognition have moved out of line.
- Receivables outside the trade cycle = 18.2% of total assets (89th percentile) — this line (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) is large relative to peers and consistent with the DSRI signal.
- SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 4.3065 — measures SG&A growth relative to sales; a high value implies SG&A is growing much faster than sales, which can signal cost capitalization or timing shifts in expense recognition.
- DEPI (Depreciation Index) = 4.1687 — measures whether depreciation expense is declining relative to gross PPE (values >1 suggest slower depreciation or asset-life extension), which can inflate earnings.
- Receivables-quality score = 0.0/100 and Revenue-quality score = 0.0/100 — the earnings-quality component scores indicate very weak quality for receivables and revenue recognition.
- Cash-conversion (three-year operating cash flow / net profit) = -3.64 (7th percentile) — profit is not converting to cash; low percentile shows this is poor versus Vietnamese peers.
- Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30): 14 sale registrations across 5 registrants totalling 12,648,689 shares (three registrations without a volume) and 0 purchase registrations — these are registered intentions to trade disclosed to the exchange.
- Accruals-quality score = 96.2/100 and TATA = 0.0096 — total accruals relative to assets are small and the accruals-quality component is strong, indicating reported earnings are not driven by unusually large total accrual levels.
- AQI (Asset Quality Index) = 0.9963 — this index (measuring changes in non-current and other non-operating assets) is close to 1, suggesting no major deterioration in asset composition by this metric.
- GMI (Gross Margin Index) = 0.1571 and SGI (Sales Growth Index) = 0.1869 — GMI well below 1 implies gross margin has not deteriorated (per the index definition), and SGI <1 shows sales declined rather than rapidly expanding (both can counter some manipulation hypotheses based on aggressive growth).
- Piotroski F-Score = 5/9 — a neutral fundamental score (neither strongly improving nor collapsing on the nine fundamental signals).
- Altman Z-Score = 2.10 — within the 'grey zone' for bankruptcy risk distance; this is not a clear distress signal but indicates limited buffer under the classical Z model.
- Accumulated losses: none, and owner's equity (excluding minority interest) is positive — the statutory balance-sheet tests for forced delisting under Decree 155/2020 (amended) are not met.
Ownership is concentrated: top shareholder Công ty Cổ phần Tập Đoàn Trường Thành Việt Nam holds 23.8%, with other institutions (Mernus 9.0%, Sermsang Power 5.0%, SHS 3.7%) and one individual (Nguyễn Thị Thanh Hà 7.5%) among the largest holders. The top holder appears to be a corporate group, implying potential group influence over accounting and related-party transactions. Director registrations show only sale intentions in the past year.
- Compare the 'Receivables and other receivables' and 'Loans and advances to related parties' lines in the FY2025 notes to the balance-sheet schedule to reconcile the 18.2% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flows to reported net profit in the cash-flow statement and the 'Reconciliation of profit (loss) to cash flows from operating activities' note to verify drivers of the -3.64 three-year cash-conversion ratio.
- Inspect the depreciation policy and fixed-asset useful-life disclosures (PPE note) and any changes in depreciation methods or useful lives to assess the DEPI = 4.1687 signal.
- Review the revenue-recognition policies and detailed revenue by customer or by contract note (and the aging schedule of receivables) to evaluate the DSRI = 5.2184 and the receivables-quality score of 0.
- Check the related-party transactions and balances note (including prepayments to suppliers and loans receivable) for concentrations, terms, and whether the large non-trade receivables are with group entities or related parties.
- Examine the director/insider dealings disclosure schedules on the exchange site for the 14 sale registrations to see registrant names, registered volumes (where provided), and whether any were subsequently amended or executed (registrations are intentions, not confirmed trades).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.54
- P/S
- 13.07
- ROE
- 1.7%
- ROA
- 1.2%
- EPS
- 185
- BVPS
- 11.201
- Biên gộp
- 41.6%
- Biên ròng
- 48.6%
- D/E
- 0.17
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 5.14
- Tăng trưởng DT
- −81.3%
- Tăng trưởng LN
- +350.2%
- EV/EBITDA
- 90.15
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 121 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.208 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bất động sản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bất động sản
- Phân ngành
- Bất động sản
- Loại hình công ty
- CT