Về trang chủ

TCD

Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Tracodi

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
1.000
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Giá thấp hơn giá trị hiệu chỉnh
+39.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Bằng giá đóng cửa+500%
Giá đóng cửa (VND)
1.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.392

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Cần lưu ý thêm

  • Chênh lệch mô hình gốc đã được giới hạn trước khi hiệu chỉnh.
Độ tin cậy mô hình
Trung bình
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
50,2%
12 thángHiệu chỉnh lịch sử
Khả năng lợi suất vượt trung vị lợi suất của nhóm cùng ngành.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Triển vọng 12 tháng so với ngành

+5.7điểm phần trăm
Xây dựng12 thángKiểm định 2015–2024

Chênh lệch lợi suất trung vị 12 tháng so với nhóm Xây dựng, với các chênh lệch mô hình tương tự.

  • Không phải dự báo lợi suất tuyệt đối.
  • Không phải giá mục tiêu.
  • Cổ phiếu có thể kém ngành nhưng vẫn tăng giá.
Tính ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày
Biên hiệu chỉnh của ngành · điểm phần trăm
−11.7+5.7
  • Biên lịch sử của ngành, không phải khoảng dự báo cho cổ phiếu này.
  • Lợi suất thực tế có thể nằm ngoài biên này.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→136.30B
EV/EBITDA hợp lý→23.3x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→1.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+39.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.392
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA136.3 tỷebitda source: own medianyears of data: 7

Phân tích

TCD: Persistent losses and exceptional non-trade receivables weigh on the investment case

The calibrated intrinsic value is VND 1,392 versus the last close of VND 1,000, a calibrated gap of 39.2% that is illustrative and not a forecast return.

Tổng quan doanh nghiệp

Công ty cổ phần Tập đoàn Xây dựng Tracodi operates in construction and building materials and is listed on UPCOM. Revenue declined from VND 1,784.5 bn in 2023 to VND 1,085.7 bn in 2025. The latest reported revenue growth was -35.0% year on year, while the latest gross margin was 32.1% but EBIT margin was -11.2%, indicating that gross profit has not translated into operating profitability.

Bamboo Capital (BCG) holds 43.9% of TCD, making group relationships and the financial condition of the controlling shareholder relevant to assessing governance and funding risk. The available data do not detail project mix, backlog, or contract counterparties, limiting assessment of execution visibility. TCD is on UPCOM; the supplied listing-cancellation tests therefore provide context but do not imply an exchange decision.

Các điểm chính

The central concern is the sharp deterioration in earnings: TCD moved from net profit of VND 121.6 bn in 2023 to losses of VND 1,467.2 bn in 2024 and VND 438.1 bn in 2025. ROE was -22.5%, ROA -5.7%, and EPS -VND 1,305 in the latest ratios. The 2025 loss was smaller than the prior-year loss, but two consecutive loss years and falling revenue leave the recovery path uncertain.

Asset quality warrants particular scrutiny. Receivables outside the trade cycle amounted to 56.0% of assets, at the 98.9th percentile versus Vietnamese peers. Total assets declined from VND 9,181.3 bn in 2023 to VND 7,503.7 bn in 2025. Debt/equity was 0.82, but the data do not provide operating cash flow or total equity by year, so cash generation and balance-sheet headroom cannot be independently assessed from the supplied figures.

The calibrated intrinsic value of VND 1,392 compares with the VND 1,000 last close, but this is an illustrative estimate from an earlier back-test version, not a forecast, validated fair value, or evidence of mispricing. Persistent losses also make a mid-cycle EBITDA-based comparison especially sensitive to assumptions about normalization. No validated track record, model reliability assessment, or directional outperformance probability is supplied.

Diễn giải định giá

The supplied calibrated intrinsic value uses EV/EBITDA on mid-cycle EBITDA. It is an illustrative estimate from an earlier version of the back-test and should not be interpreted as a forecast or validated price target.

  • Calibrated intrinsic value: VND 1,392 per share, compared with the last close of VND 1,000 as of 2026-10-30.
  • The supplied calibrated gap is 39.2%; it is not a forecast return and does not establish mispricing or an investment opportunity.
  • The valuation uses mid-cycle EBITDA despite reported net losses in 2024 and 2025 and an EBIT margin of -11.2%, making the normalization assumption important.
  • Reported EV/EBITDA is 53.5x, while P/B is 0.20x; the contrast reflects both weak current earnings and a low market valuation relative to book value, not a resolution of the underlying asset-quality questions.

The calibrated comparison is illustrative only and does not establish expected returns. Given persistent losses and the unusually high share of receivables outside the trade cycle, uncertainty around recoverability and normalized earnings is material. No validated track record, model reliability assessment, or outperformance probability is available for this estimate.

Quan điểm tích cực

  • Gross margin was 32.1%, providing a gross-profit base that could support recovery if revenue and operating cost absorption improve.
  • The 2025 net loss of VND 438.1 bn was smaller than the VND 1,467.2 bn loss in 2024, although it remained a substantial loss.
  • P/B of 0.20x and P/S of 0.31x indicate a low market valuation against reported book value and sales, though neither multiple resolves asset recoverability.
  • Accumulated losses were 0.56x paid-in capital, below the supplied statutory threshold of more than 1x.

Quan điểm tiêu cực

  • Revenue fell from VND 1,784.5 bn in 2023 to VND 1,085.7 bn in 2025; the latest reported year-on-year change was -35.0%.
  • TCD recorded net losses in both 2024 and 2025, with latest ROE of -22.5%, ROA of -5.7%, and negative EPS of -VND 1,305.
  • Receivables outside the trade cycle were 56.0% of assets, at the 98.9th percentile versus Vietnamese peers, creating significant recoverability and cash-conversion uncertainty.
  • EV/EBITDA was 53.5x despite negative EBIT margin, underscoring the sensitivity of the calibrated mid-cycle EBITDA approach to earnings normalization assumptions.

Bối cảnh ngành

Construction earnings are sensitive to project timing, customer collections, input costs, and the ability to convert reported margins into cash. For TCD, the decline in revenue and the large balance of receivables outside the trade cycle make contract-level collection and asset recoverability more decision-useful than headline gross margin alone. The supplied data do not include backlog, operating cash flow, or project-level detail, limiting peer and cycle analysis.

Vietnamese accounting and market context matters: VAS financial statements and project-related receivables require careful review of counterparties, recoverability, and timing. Land-use rights can be material in real-estate projects, but no TCD land-rights detail is supplied here, so their value or liquidity cannot be assumed. SBV credit-growth quotas are primarily relevant to bank lending capacity rather than a direct construction-sector operating metric; no specific credit access or quota exposure is provided for TCD. TCD is not identified as an SOE, so SOE payout mandates are not a relevant assumption. The supplied data provide no foreign ownership room information.

Yếu tố rủi ro

  • Earnings recovery risk: revenue declined to VND 1,085.7 bn in 2025 from VND 1,784.5 bn in 2023, and the company remained loss-making in 2025.
  • Receivables recoverability: receivables outside the trade cycle were 56.0% of assets and ranked at the 98.9th percentile versus Vietnamese peers.
  • Cash-flow visibility: three-year operating cash flow to net profit is unavailable, so reported earnings cannot be checked against cash generation from the supplied data.
  • Balance-sheet transparency: total equity by year is not supplied; debt/equity of 0.82 alone is insufficient to establish liquidity or refinancing headroom.
  • Parent and group exposure: BCG owns 43.9% of TCD, and the supplied data do not quantify related-party transactions, funding dependence, or contingent exposures.
  • Valuation sensitivity: the calibrated estimate relies on mid-cycle EBITDA while recent reported results include two consecutive net-loss years and negative EBIT margin.
  • Distribution reliability: the reported dividend yield is 40.1% despite negative EPS and recent losses; the supplied data do not establish whether that yield reflects a sustainable cash distribution.

Yếu tố có thể tác động

  • Evidence of sustained revenue stabilization after the decline to VND 1,085.7 bn in 2025.
  • A return to positive operating and net profit, with improved margins from the latest EBIT margin of -11.2%.
  • Disclosures demonstrating collection or reclassification of the large receivables balance outside the trade cycle.
  • Improved disclosure of operating cash flow, project backlog, and the financial terms of material group or related-party exposures.

Đánh giá dấu hiệu kế toán

A Beneish M-Score and risk level are unavailable, so no manipulation-risk conclusion can be drawn from an M-Score. The peer percentile is 17.5 and the year-on-year score change is 1.5446, but without the score itself these figures are not sufficient to infer the direction or level of accounting risk. The clearer forensic concerns are earnings quality of 40.3/100 and receivables outside the trade cycle equal to 56.0% of assets, at the 98.9th percentile versus Vietnamese peers. Ownership is concentrated, with BCG holding 43.9%; insider and related-person trade-registration counts were zero in the supplied 12-month window, which does not establish that no trades occurred outside the registration data.

Accumulated losses were 0.56x paid-in capital, below the more-than-1x statutory test. TCD had net losses in two consecutive years, not each of the latest three years, because 2023 was profitable. Equity without minority interest was not negative. Accordingly, none of the three supplied statutory tests is met on the data provided; these tests do not apply to UPCOM in the same way as the cited HOSE/HNX cancellation rule.

Lịch sử định giá

No historical hit rate or validated track record is supplied for the calibrated estimate. The provided calibrated value is an illustrative estimate from an earlier back-test version, and there is no validated track record for this estimate. No model reliability or outperformance probability is available, so the calibrated gap should not be treated as evidence of likely future performance.

Nội dung do mô hình ngôn ngữ tạo ngày 2026-10-30 từ kết quả mô hình và báo cáo tài chính trên trang này; số liệu có thể phản ánh thời điểm đó. Đây là phân tích mô tả, không cấu thành khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ.

Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·5.9005.1266.3026.1253.7844.421731854807872164122133
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·7879300207290165292886431854
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·23221031698114147292272112
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·4.8274.3985.3735.4381.9993.4534586755555461135158
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·3.5213.5283.0682.58986648013916229211056
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·73561250645750373720411612055304444
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·73861750845750373720411612055304444
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·28342071053272818112116
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000001714
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·1.6042.7122.8793.7181.9861.8181.2048473461.578753143
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·4921.4181.2311.53465472044544211100
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·6781.2761.0851.53464672044544211100
Tài sản cố định (tỷ VND)
·3459765059621345758602754
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·2137554451571295257602723
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·1222206845400000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,40,40,40,40,50,50,50,70,80,20,080,10,1
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·1.0431.1981.5342.1181.2461.0176113312721.502332335
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·1.0261.0801.0831.5671.08681241023825462342436
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·2020454451601039893191.4410,300
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−3−3−2000000−1−1−1−1
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·353738152719121513111144
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·353738152719121513111123
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·7.5047.8379.1819.8425.7706.2391.9351.7011.1532.449240153176
Nợ phải trả (tỷ VND)
·5.6555.5655.3946.2234.5005.5781.3831.2117202.0671277594
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·4.4224.3134.3604.3773.3764.3401.1791.1296423221117183
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·4198901.0671.18560399423699157120536
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·2.4952.5302.1692.2141.7911.1244815851519172022
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·1.2341.2531.0341.8461.1241.23820381781.74416411
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1.0991.1311.0291.47640727980586411
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·1.8482.2723.7873.6191.2696615534904343831137882
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·1.8482.2723.7873.6191.2696615534904343831137882
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·3.3583.3582.8272.444872473423382344325797979
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
··000000000,9000
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·0,60,60,60,60,60,60,60,60,60,60,60,40
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0,90,90,90,90,90,90,90,90,90000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−1.882−1.4312775533491449888683818−14
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·7.5047.8379.1819.8425.7706.2391.9351.7011.1532.449240153176
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0000583080000
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·01600000000000
Trái phiếu chuyển đổi (tỷ VND)
·000025000000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·3.3583.3582.8272.444872473423382344325797979
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·12698132714743301920181700
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
40
Yếu
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
17
Khoản phải thu
25
Ổn định biên lợi nhuận
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phần còn lại
M −2.92 · phân vị 18 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.54
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.173
GMI
0.637
AQI
0.618
SGI
0.935
DEPI
0.894
SGAI
0.421
TATA
−0.057
LVGI
1.059

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
56,0%phân vị 99
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,56×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
2
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

Điểm định lượng

F-Score
6/9
Trung bình
Z-Score
−0.01
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−2.70
Âm
Tổng hợp
53
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.17×Gánh nặng lãi vay1.23×Biên HĐKD−0.23×Vòng quay0.14×Đòn bẩy4.06=ROE−19.3%
Rủi ro giá
Động lượng
−49.4%
Biến động
87.1%
Mức sụt giảm tối đa
−84.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.19
P/S
0.31
ROE
−22.5%
ROA
−5.7%
EPS
−1.305
BVPS
5.128
Biên gộp
32.1%
Biên ròng
−32.8%
D/E
0.82
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.33
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
336 triệu
Vốn điều lệ
3.358 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →