Về trang chủ

RCC

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Công trình Đường sắt Việt Nam

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
19.800
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+3.0%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
19.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
20.385

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→29.44B
EV/EBITDA hợp lý→26.4x
Số năm dữ liệu→7
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→19.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+3.0%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
20.385
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA29.4 tỷebitda source: own medianyears of data: 7
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·9117441.0877457191.0176125637117628831.0191.233
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·52123252915610316242151726225
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0000000,50,40,20,2006
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·707525486520372414212168250332422479504
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·2461977956122016172934261534
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·125179246174170458361340411354366460690
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·131185257185188469361340411354366460690
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·2629302221432332302523188
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0000000000022
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·261303110113125169184310350329309316387
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·32222225381400
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·32222229691300
Tài sản cố định (tỷ VND)
·6072848798153166282304232211251273
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·5568818394147161276299227205237260
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·2000000000000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·4444455566661
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·3333333444445
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·19021878120,10,10,11824242775
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0,800000001818182168
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·2262533939340,10,10,10,16666
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−37−36−32−31−2200000000
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·58139101111141616343435
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·4712891010141615242830
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·1.1711.0471.1978598441.1877978731.0611.0911.1921.3351.620
Nợ phải trả (tỷ VND)
·7546357894774838445165856586436969861.282
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·7436277804664648194925236035896659301.193
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·416341279258209425242253274267220250214
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·6352731331691242654805684117304
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·1181011182625625553315589
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·10,31220,22405249265370
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·417411408381361342280288403449496346338
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·417411408381361342280288403449496346338
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·321321321320155155155155155155155155141
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·1111111111111
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·000013813813813813813613411395
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·0000000000400
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·544649232−31−101−105−1426303746
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·0000000000030
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·1.1711.0471.1978598441.1877978731.0611.0911.1921.3351.620
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·321321321320155155155155155155155155141
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·36393131355462749810514600
◆Báo cáo phân tích vnvalue
Phân tích cổ phiếu đầy đủ · PDF · Cập nhật 30 thg 10, 2026

Báo cáo gốc theo ngày công bố: có số liệu mô hình chưa hiệu chỉnh; website hiển thị giá trị hiệu chỉnh.

Tải xuống

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
20
Kém
Chất lượng dồn tích
79
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.69 · phân vị 75 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▼ −3.87
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.598
GMI
1.485
AQI
0.777
SGI
0.843
DEPI
0.888
SGAI
1.021
TATA
0.053
LVGI
1.060

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,46phân vị 63
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
21,3%phân vị 91
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The accounting indicators show mixed concerns: the Beneish M-Score is -1.6943 (75th percentile among Vietnamese peers), indicating more aggressive accounting than most domestic peers and a year-over-year change of -3.87 which signals a notable move in the score. Specific component signals are elevated for days-sales-in-receivables (DSRI = 1.5982) and gross margin deterioration (GMI = 1.4847), while total accruals (TATA = 0.0526) and the abnormal quality index (AQI = 0.7766) are less suggestive of extreme accrual manipulation. Other distress and quality metrics are mixed: Altman Z-Score = 1.23 (distress zone) and Piotroski F-Score = 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = -1.6943 (75th percentile vs Vietnamese peers). The M-Score aggregates eight ratios to screen for earnings manipulation; being at the 75th percentile means RCC shows more aggressive accounting indicators than three-quarters of Vietnamese peers, and the year-over-year change of -3.87 indicates the score moved materially compared with last year.
  • DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 1.5982. DSRI measures whether receivables are growing faster than sales (a rise can indicate revenue recognition or collectability issues). A DSRI well above 1 suggests receivables expanded relative to sales.
  • GMI (Gross Margin Index) = 1.4847. GMI > 1 measures deteriorating gross margins year-over-year, which can pressure managers to use accounting choices to sustain reported profits.
  • Receivables outside the trade cycle = 21.3% of total assets (91st percentile among VN non-financials). This line (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) is unusually large versus peers and may indicate material non-trade receivables or related-party financing embedded in receivables.
  • Altman Z-Score = 1.23 (distress zone). The Z-Score combines profitability, liquidity, leverage and activity metrics; 1.23 places the company in the zone that historically associates with higher bankruptcy risk.
  • Earnings-Quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100, Receivables quality = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100. These zero scores flag weak quality in converting profits to cash and in revenue/receivables/margin sustainability as measured by that framework.
Tín hiệu tích cực
  • TATA (Total Accruals to Assets) = 0.0526. TATA measures accrual intensity; a relatively low positive TATA suggests accruals are present but not extremely large in the year measured.
  • AQI (Abnormal Quality Index) = 0.7766. AQI below 1 in the Beneish components tends to indicate fewer unusual non-operating items relative to sales movements.
  • SGI (Sales Growth Index) = 0.8429 and DEPI (Depreciation Index) = 0.8875. SGI < 1 shows sales did not accelerate (reducing one common pressure to manipulate), while DEPI < 1 suggests depreciation expense did not suddenly decline relative to prior period (less incentive from asset-life changes).
  • Piotroski F-Score = 4/9. While not strongly positive, a midrange F-Score shows neither clear deterioration across the nine fundamental checks nor strong deterioration in operating fundamentals.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated among individuals and a listed securities firm: five top holders together exceed ~53% (Nguyễn Đức Giang 13.0%, Trương Minh Ngọc 11.8%, Nguyễn Duy Kiên 10.1%, SHS 9.7%, Nguyễn Hải Duy 8.5%). A listed group holding 54.8% of HMR (control) is noted in the holder lists. Director-deal disclosures show one purchase registration (100,000 shares, +0.31% of shares outstanding) and no sale registrations in the last year; registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the 2025 receivables and other receivable line items (note and schedule) to prior years: quantify the components of the 21.3% "receivables outside the trade cycle" (prepayments to suppliers, loans receivable, long-term receivables) and identify related-party balances and maturities.
  • Reconcile operating cash flow to net profit in the cashflow statement and the accruals note for the three-year period used in the cash-conversion metric (operating cash flow / net profit = 1.46). Check the composition of operating cash flows (collections from customers, changes in working capital) in the cashflow note.
  • Inspect the revenue recognition policy and the aging of trade receivables and bad-debt provisions in the financial statement notes to assess drivers of DSRI = 1.5982 and the Receivables-quality = 0.0/100 score.
  • Examine the related-party transactions note and the loans/advances to (or from) affiliates schedule to see whether the large non-trade receivables or prepayments relate to group activity or intra-group financing.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
1.23
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.11
Dương
Tổng hợp
9
Dưới 30
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.61×Gánh nặng lãi vay1.07×Biên HĐKD0.02×Vòng quay0.56×Đòn bẩy2.81=ROE2.4%
Rủi ro giá
Động lượng
+7.3%
Biến động
153.2%
Mức sụt giảm tối đa
−58.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
72.95P/E
P/B
1.67
P/S
0.97
ROE
2.3%
ROA
0.8%
EPS
271
BVPS
11.880
Biên gộp
6.6%
Biên ròng
1.5%
D/E
1.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.23
Tăng trưởng DT
−15.7%
Tăng trưởng LN
+29.0%
EV/EBITDA
38.25
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
32,1 triệu
Vốn điều lệ
321 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →