RCC
Công ty Cổ phần Tổng Công ty Công trình Đường sắt Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 19.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 20.385
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 21 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,46phân vị 63
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 21,3%phân vị 91
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The accounting indicators show mixed concerns: the Beneish M-Score is -1.6943 (75th percentile among Vietnamese peers), indicating more aggressive accounting than most domestic peers and a year-over-year change of -3.87 which signals a notable move in the score. Specific component signals are elevated for days-sales-in-receivables (DSRI = 1.5982) and gross margin deterioration (GMI = 1.4847), while total accruals (TATA = 0.0526) and the abnormal quality index (AQI = 0.7766) are less suggestive of extreme accrual manipulation. Other distress and quality metrics are mixed: Altman Z-Score = 1.23 (distress zone) and Piotroski F-Score = 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score = -1.6943 (75th percentile vs Vietnamese peers). The M-Score aggregates eight ratios to screen for earnings manipulation; being at the 75th percentile means RCC shows more aggressive accounting indicators than three-quarters of Vietnamese peers, and the year-over-year change of -3.87 indicates the score moved materially compared with last year.
- DSRI (Days Sales in Receivables Index) = 1.5982. DSRI measures whether receivables are growing faster than sales (a rise can indicate revenue recognition or collectability issues). A DSRI well above 1 suggests receivables expanded relative to sales.
- GMI (Gross Margin Index) = 1.4847. GMI > 1 measures deteriorating gross margins year-over-year, which can pressure managers to use accounting choices to sustain reported profits.
- Receivables outside the trade cycle = 21.3% of total assets (91st percentile among VN non-financials). This line (prepayments to suppliers, loans receivable, other long-term receivables) is unusually large versus peers and may indicate material non-trade receivables or related-party financing embedded in receivables.
- Altman Z-Score = 1.23 (distress zone). The Z-Score combines profitability, liquidity, leverage and activity metrics; 1.23 places the company in the zone that historically associates with higher bankruptcy risk.
- Earnings-Quality sub-scores: Cash conversion = 0.0/100, Receivables quality = 0.0/100, Margin quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100. These zero scores flag weak quality in converting profits to cash and in revenue/receivables/margin sustainability as measured by that framework.
- TATA (Total Accruals to Assets) = 0.0526. TATA measures accrual intensity; a relatively low positive TATA suggests accruals are present but not extremely large in the year measured.
- AQI (Abnormal Quality Index) = 0.7766. AQI below 1 in the Beneish components tends to indicate fewer unusual non-operating items relative to sales movements.
- SGI (Sales Growth Index) = 0.8429 and DEPI (Depreciation Index) = 0.8875. SGI < 1 shows sales did not accelerate (reducing one common pressure to manipulate), while DEPI < 1 suggests depreciation expense did not suddenly decline relative to prior period (less incentive from asset-life changes).
- Piotroski F-Score = 4/9. While not strongly positive, a midrange F-Score shows neither clear deterioration across the nine fundamental checks nor strong deterioration in operating fundamentals.
Ownership is concentrated among individuals and a listed securities firm: five top holders together exceed ~53% (Nguyễn Đức Giang 13.0%, Trương Minh Ngọc 11.8%, Nguyễn Duy Kiên 10.1%, SHS 9.7%, Nguyễn Hải Duy 8.5%). A listed group holding 54.8% of HMR (control) is noted in the holder lists. Director-deal disclosures show one purchase registration (100,000 shares, +0.31% of shares outstanding) and no sale registrations in the last year; registrations are intentions filed with the exchange, not executed trades.
- Compare the 2025 receivables and other receivable line items (note and schedule) to prior years: quantify the components of the 21.3% "receivables outside the trade cycle" (prepayments to suppliers, loans receivable, long-term receivables) and identify related-party balances and maturities.
- Reconcile operating cash flow to net profit in the cashflow statement and the accruals note for the three-year period used in the cash-conversion metric (operating cash flow / net profit = 1.46). Check the composition of operating cash flows (collections from customers, changes in working capital) in the cashflow note.
- Inspect the revenue recognition policy and the aging of trade receivables and bad-debt provisions in the financial statement notes to assess drivers of DSRI = 1.5982 and the Receivables-quality = 0.0/100 score.
- Examine the related-party transactions note and the loans/advances to (or from) affiliates schedule to see whether the large non-trade receivables or prepayments relate to group activity or intra-group financing.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.67
- P/S
- 0.97
- ROE
- 2.3%
- ROA
- 0.8%
- EPS
- 271
- BVPS
- 11.880
- Biên gộp
- 6.6%
- Biên ròng
- 1.5%
- D/E
- 1.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.23
- Tăng trưởng DT
- −15.7%
- Tăng trưởng LN
- +29.0%
- EV/EBITDA
- 38.25
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 32,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 321 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Xây dựng
- Loại hình công ty
- CT