Về trang chủ

EFI

Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục

Việt NamBất động sảnBất động sảnUPCOMCT
2.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+34.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
2.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
2.697

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Khoản lỗ gần đây cần được xem xét cùng giả định dòng tiền.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.110
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.97%
Ke
11.97%
x
E/(D+E)
100.00%
+
Kd(1-t)
0.00%
x
D/(D+E)
0.00%
=
WACC
11.97%
+2% WACC (đòn bẩy cao)
2
Ước tính tăng trưởng
Mặc định ngành3.50%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→2.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+34.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
2.697
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)13.97%high risk: có
Growth rate3.50%growth method: default
Base cash flow852.8 triệuone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng0.5%2.0%3.5%5.0%6.5%
12.0%2.3332.3332.3332.3332.333
13.0%2.3332.3332.3332.3332.333
14.0%2.3332.3332.3332.3332.333
15.0%2.3332.3332.3332.3332.333
16.0%2.3332.3332.3332.3332.333
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục2026202520242023202220212020201920182017201620152014201320122011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·14212220374346454592837166··
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,070,530,662910191817281935··
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1332182572110964434520··
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·0,717170,8671517171110711··
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·000,0200,000,0400,10,010,420,010,03··
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·0000000,010,030,030100··
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·0000000,010,030,030100··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·0,40,40,40,30,30,20,20,30,3000,20,2··
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,060,08··
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·55494949434546464677828889··
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0000000000,050,0500··
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000000,050,0500··
Tài sản cố định (tỷ VND)
·00,10,30,50,6333320,010,090,2··
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·00,10,30,50,60,81,01100,010,090,2··
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0000022222000,01··
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·00000000029292929··
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·55484848424242424245535860··
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·000000000001313··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·55494949434343434345454547··
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,4−0,40000··
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00000,000,010,50,030,10,10,080,090,04··
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·00000,000,010,040,030,10,10,080,090,04··
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·697071688088929191169165159155··
Nợ phải trả (tỷ VND)
·0,90,942222222212··
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·0,90,942222222212··
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·000000,900,20,20000··
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·0000000000,020,020,040,01··
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·0000000000,030,030,030,03··
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·686967677886908989167163157153··
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·686967677886908989167163157153··
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·109109109109109109109109109109134134134··
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·5555555556632··
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
··000−0,1−0,1−0,1−0,1−0,10,30,50,020,8··
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−78−77−79−79−67−60−56−56−572016127··
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·697071688088929191169165159155··
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·0003333453200··
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·109109109109109109109109109109134134134··

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
70
Tốt
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
40

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2021
Phân vị 75–90
M −1.13 · phân vị 82 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +3.15
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
2.586
GMI
0.244
AQI
1.100
SGI
0.358
DEPI
0.261
SGAI
1.091
TATA
0.192
LVGI
0.932

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
1,92phân vị 74
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
0,0%phân vị 2
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,71×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
1
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M‑Score is -1.1303 (82nd percentile versus Vietnamese peers), with a year‑over‑year increase of +3.15, signalling that its accounting metrics are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved materially year‑on‑year. Earnings‑quality metrics are weak (Earnings Quality 8.9/100) with very poor cash conversion and receivables/revenue quality (0.0–0.5/100), while solvency distance is strong (Altman Z‑Score 11.01); fundamentals are weak by Piotroski (3/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M‑Score -1.1303 (82nd Vietnam percentile; YoY change +3.15): the M‑Score combines eight ratios to screen for earnings manipulation risk; the high percentile indicates more aggressive accounting versus most Vietnamese listed peers and the notable YoY increase shows recent movement in those ratios.
  • DSRI 2.5865: Days' sales receivable index >1 (and large at 2.5865) measures abnormal growth of receivables relative to sales and can signal revenue recognition or collection timing issues.
  • TATA 0.1923: total accruals to total assets of 0.1923 measures the extent of accrual accounting vs cash; a positive, sizeable TATA indicates reliance on accruals (earnings not yet converted to cash).
  • SGAI 1.0907: selling, general & administrative expenses index >1 shows SG&A growing faster than sales, which can be used to manage margins or hide expenses.
  • Earnings Quality 8.9/100 with component failures: accruals quality 35.4/100, cash conversion 0.0/100, receivables quality 0.0/100, margin quality 0.0/100, revenue quality 0.5/100 — these low scores indicate poor apparent convertibility of reported profits into cash and anomalies in receivables and reported revenue.
  • Receivables outside the trade cycle 4.2% of total assets (65th percentile): a material share of assets are prepayments, loans receivable or long‑term receivables rather than trade receivables, which raises reliance on non‑trade balances.
  • Consecutive net loss at parent (two years to FY2021) and accumulated losses 0.62x paid‑in capital: recurring losses and accumulated deficits relative to capital are accounting‑level signs of stress on retained earnings and capital continuity.
  • Piotroski F‑Score 3/9: this low score indicates weak profitability, weak operating cash flow relative to net income or other deteriorations in balance sheet or income statement fundamentals.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z‑Score 11.01: the Z‑Score is well into the 'safe' zone, measuring distance to financial distress using liquidity, profitability and leverage inputs; this suggests low bankruptcy risk on the published financials.
  • AQI 1.1005 and LVGI 0.9318: accrual quality index slightly >1 and leverage index <1; AQI modestly elevated but LVGI <1 indicates leverage has not increased (or has decreased) year‑on‑year according to the Beneish subcomponents.
  • GMI 0.2439 and DEPI 0.2605: gross‑margin index <<1 indicates reported gross margin improved year‑on‑year, and DEPI <<1 indicates depreciation expense (rate) changes consistent with lower apparent incentive to lengthen asset lives; these metrics can reflect real operational improvements rather than manipulation.
Rủi ro sở hữu

Ownership is somewhat concentrated: an individual, Nguyễn Đình Việt, holds 18.6%, with a related listed company PVR at 7.0% and several institutional/ brokerage stakes (3.9%, 3.8%, 2.8%). Concentrated insider ownership can increase single‑party influence on related‑party transactions and accounting policy choices; there are no director‑deal registrations provided in the data.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line‑item and note breakdown of 'receivables' and 'other receivables' in the audited financial statements for FY2021: isolate trade receivables, prepayments to suppliers, loans receivable and long‑term receivables to reconcile the 4.2% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile profit (parent level) to operating cash flows in the cash flow statement for FY2020 and FY2021 to verify the cash conversion shortfall reflected in the 0.0/100 cash conversion score and the TATA of 0.1923.
  • Review the accumulated losses and paid‑in capital disclosure/schedule to confirm the 0.62× ratio and the audited statement of changes in equity showing retained earnings/accumulated deficits.
  • Inspect related‑party transaction notes (sales/purchases, loans, guarantees) and the schedule of receivables/payables by counterparty to check whether non‑trade receivables or prepayments relate to insiders, major shareholders or group companies.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
14.27
Vùng an toàn
Sharpe
−0.12
Âm
Tổng hợp
46
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.02×Gánh nặng lãi vay−26.06×Biên HĐKD0.10×Vòng quay0.04×Đòn bẩy1.02=ROE−9.9%
Rủi ro giá
Động lượng
−12.5%
Biến động
135.9%
Mức sụt giảm tối đa
−56.4%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.35
P/S
—
ROE
−1.1%
ROA
−1.1%
EPS
−70
BVPS
6.240
Biên gộp
0.0%
Biên ròng
0.0%
D/E
0.00
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
16.10
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
10,9 triệu
Vốn điều lệ
109 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →