Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 2.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 2.697
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Khoản lỗ gần đây cần được xem xét cùng giả định dòng tiền.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.
Chi tiết kỹ thuật
RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.
Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.
Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,92phân vị 74
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,0%phân vị 2
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- 0,71×
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 1
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M‑Score is -1.1303 (82nd percentile versus Vietnamese peers), with a year‑over‑year increase of +3.15, signalling that its accounting metrics are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved materially year‑on‑year. Earnings‑quality metrics are weak (Earnings Quality 8.9/100) with very poor cash conversion and receivables/revenue quality (0.0–0.5/100), while solvency distance is strong (Altman Z‑Score 11.01); fundamentals are weak by Piotroski (3/9).
- Beneish M‑Score -1.1303 (82nd Vietnam percentile; YoY change +3.15): the M‑Score combines eight ratios to screen for earnings manipulation risk; the high percentile indicates more aggressive accounting versus most Vietnamese listed peers and the notable YoY increase shows recent movement in those ratios.
- DSRI 2.5865: Days' sales receivable index >1 (and large at 2.5865) measures abnormal growth of receivables relative to sales and can signal revenue recognition or collection timing issues.
- TATA 0.1923: total accruals to total assets of 0.1923 measures the extent of accrual accounting vs cash; a positive, sizeable TATA indicates reliance on accruals (earnings not yet converted to cash).
- SGAI 1.0907: selling, general & administrative expenses index >1 shows SG&A growing faster than sales, which can be used to manage margins or hide expenses.
- Earnings Quality 8.9/100 with component failures: accruals quality 35.4/100, cash conversion 0.0/100, receivables quality 0.0/100, margin quality 0.0/100, revenue quality 0.5/100 — these low scores indicate poor apparent convertibility of reported profits into cash and anomalies in receivables and reported revenue.
- Receivables outside the trade cycle 4.2% of total assets (65th percentile): a material share of assets are prepayments, loans receivable or long‑term receivables rather than trade receivables, which raises reliance on non‑trade balances.
- Consecutive net loss at parent (two years to FY2021) and accumulated losses 0.62x paid‑in capital: recurring losses and accumulated deficits relative to capital are accounting‑level signs of stress on retained earnings and capital continuity.
- Piotroski F‑Score 3/9: this low score indicates weak profitability, weak operating cash flow relative to net income or other deteriorations in balance sheet or income statement fundamentals.
- Altman Z‑Score 11.01: the Z‑Score is well into the 'safe' zone, measuring distance to financial distress using liquidity, profitability and leverage inputs; this suggests low bankruptcy risk on the published financials.
- AQI 1.1005 and LVGI 0.9318: accrual quality index slightly >1 and leverage index <1; AQI modestly elevated but LVGI <1 indicates leverage has not increased (or has decreased) year‑on‑year according to the Beneish subcomponents.
- GMI 0.2439 and DEPI 0.2605: gross‑margin index <<1 indicates reported gross margin improved year‑on‑year, and DEPI <<1 indicates depreciation expense (rate) changes consistent with lower apparent incentive to lengthen asset lives; these metrics can reflect real operational improvements rather than manipulation.
Ownership is somewhat concentrated: an individual, Nguyễn Đình Việt, holds 18.6%, with a related listed company PVR at 7.0% and several institutional/ brokerage stakes (3.9%, 3.8%, 2.8%). Concentrated insider ownership can increase single‑party influence on related‑party transactions and accounting policy choices; there are no director‑deal registrations provided in the data.
- Compare the line‑item and note breakdown of 'receivables' and 'other receivables' in the audited financial statements for FY2021: isolate trade receivables, prepayments to suppliers, loans receivable and long‑term receivables to reconcile the 4.2% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile profit (parent level) to operating cash flows in the cash flow statement for FY2020 and FY2021 to verify the cash conversion shortfall reflected in the 0.0/100 cash conversion score and the TATA of 0.1923.
- Review the accumulated losses and paid‑in capital disclosure/schedule to confirm the 0.62× ratio and the audited statement of changes in equity showing retained earnings/accumulated deficits.
- Inspect related‑party transaction notes (sales/purchases, loans, guarantees) and the schedule of receivables/payables by counterparty to check whether non‑trade receivables or prepayments relate to insiders, major shareholders or group companies.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.35
- P/S
- —
- ROE
- −1.1%
- ROA
- −1.1%
- EPS
- −70
- BVPS
- 6.240
- Biên gộp
- 0.0%
- Biên ròng
- 0.0%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 16.10
- EV/EBITDA
- —
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 10,9 triệu
- Vốn điều lệ
- 109 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bất động sản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bất động sản
- Phân ngành
- Bất động sản
- Loại hình công ty
- CT