Về trang chủ

PVR

Công ty Cổ phần Đầu tư PVR Hà Nội

Việt NamBất động sảnBất động sảnUPCOMCT
1.000
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+36.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
1.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.368

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Rất thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
2
Tham số mô hình
3
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→1.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+36.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.368
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)high risk: có
Growth rate
Base cash flow
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021202020192018201720162015201420132011
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·7237237237267287277287287307453169821.518·
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·0,10,090,1121124112315·
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0002312335214211749·
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·23232323242324232324353729·
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·22222222222222222323221819·
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·69369369369369369369269269169332704693·
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·69369369369369369369269269169332704693·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·87777887921232733·
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000310·
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·2532532532562702723142992512527397578·
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00000000000,0100·
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·00000000000,0100·
Tài sản cố định (tỷ VND)
·00000,01670,10,2001516·
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·00000,01670,070,090000,4·
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·000000,010,040,070,1000,010,07·
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·220220220224237234234229228229255355·
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·21212121212121212121000·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·210210210220227227227227227227435858·
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·−11−11−11−17−11−15−15−20−21−19−18−5−4·
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·7777778878777·
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·7777778878777·
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·9769769769839989991.0421.0279809971.0551.0581.597·
Nợ phải trả (tỷ VND)
·5195185165165275305675514995095555301.070·
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·5055035025165195035075044995095554771.018·
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·0,20,20,21417144011000·
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·257257257257257259257258239848600·
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·151414082761470005452·
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·1514140827614700000·
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·457459460467471469475476481488500527527·
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·457459460467471469475476481488500527527·
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·531531531531531531531531531531531531531·
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·11111111111111111111111111·
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·4444444444400·
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·−90−89−87−80−77−78−72−71−66−60−48−20−21·
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·9769769769839989991.0421.0279809971.0551.0581.597·
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·531531531531531531531531531531531531531·

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
50
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2021
Phân vị cao nhất
M 4.52 · phân vị 98 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +4.27
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.057
GMI
0.498
AQI
1.014
SGI
10.000
DEPI
0.157
SGAI
0.027
TATA
0.005
LVGI
0.996

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,3%phân vị 51
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
0,17×
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
4Chạm ngưỡng luật định
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows multiple accounting-stretching signals: a Beneish M-Score of 4.5174 (98th percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +4.27, and an Altman Z-Score of 0.48 in the distress zone. Offsetting signals include a high accruals-quality (97.9/100) and perfect receivables-quality (100/100), but very weak cash-conversion and margin-quality scores (0.0/100 each) and an Earnings-Quality composite of 52.3/100.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score 4.5174: measures the likelihood of earnings manipulation based on eight financial ratios; this score lies at the 98th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and rose by +4.27 year-over-year, indicating a recent material shift in the M-Score trajectory.
  • Altman Z-Score 0.48: measures distance to bankruptcy; 0.48 is in the distress zone and implies low bankruptcy distance under the Altman model.
  • Very high SGI component = 10.0000 of the Beneish model: Sales Growth Index (SGI) of 10 indicates extremely rapid revenue growth year-over-year, which is one of the inputs that can inflate M-Score and warrants attention to revenue recognition.
  • TATA (total accruals) 0.0053 in the Beneish components: while small, the combination of other signals suggests earnings quality issues despite low reported total accruals.
  • Director-deal registrations: one sale registration for 12,483,000 shares (net registered volume -24.05% of shares outstanding) recorded between 2025-10-30 and 2026-10-30 — these are registered intentions with the exchange, not executed trades, but the registered volume is large relative to share count.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality 97.9/100: indicates reported accruals behave more like cash over the measurement period, which supports the reported earnings' link to cash flows.
  • Receivables quality 100.0/100 and Receivables outside the trade cycle 2.2% of total assets (52nd percentile): receivables and related long-term receivables are a small share of assets relative to peers, reducing concern about off-cycle receivables manipulation.
  • Earnings-Quality 52.3/100: a midrange composite that reflects mixed signals; not uniformly poor.
  • Piotroski F-Score 6/9: measures fundamentals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a 6 is neutral-to-healthy and suggests some fundamental resilience despite other stresses.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: an individual, Trần Thị Thắm, holds 24.1%, and three other significant holders together hold material stakes (PVI fund 8.2%, OGC 6.0%, a court enforcement office 5.7%, and an individual 5.6%). This concentration and the presence of a court enforcement office as a top holder indicate potential governance and control considerations.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2021 schedule or note for 'Receivables and long-term receivables' to confirm the 2.2% of total assets split between trade receivables, prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables.
  • Reconcile the cash-flow statement (operating cash flows) against profit before tax and the notes on accruals to validate the Accruals quality (97.9/100) and the Cash conversion (0.0/100) discrepancy.
  • Review the revenue recognition notes and the breakdown of sales growth to understand the components driving SGI = 10.0000 (very high sales growth) and whether growth relates to core operations, related-party transactions, or one-off items.
  • Inspect the ownership and related-party disclosures and the register/note on director and insider transactions to see the details behind the 12,483,000-share sale registration and whether the registrant is the 24.1% holder or another insider.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
0.21
Vùng nguy hiểm
Sharpe
0.09
Dương
Tổng hợp
40
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✗Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay0.92×Biên HĐKD0.26×Vòng quay0.01×Đòn bẩy2.12=ROE0.4%
Rủi ro giá
Động lượng
+37.5%
Biến động
98.6%
Mức sụt giảm tối đa
−46.2%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
0.11
P/S
—
ROE
−0.3%
ROA
−0.2%
EPS
−28
BVPS
8.806
Biên gộp
0.0%
Biên ròng
0.0%
D/E
0.03
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.43
Tăng trưởng LN
+19.9%
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
51,9 triệu
Vốn điều lệ
519 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →