Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 7.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 9.439
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.
Chi tiết kỹ thuật
RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.
Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.
Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 3,25phân vị 86
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 13,5%phân vị 86
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company shows several accounting signals of aggressive revenue/receivables recognition: a Beneish M-Score of 0.5322 (95th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +1.73) driven by a very high DSRI (5.3495) and elevated AQI (2.5388). Earnings-quality sub-scores are mixed: accruals and cash-conversion score 100/100 but receivables quality and revenue quality score 0/100; the Altman Z-Score is 0.87 (distress zone) while the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score = 0.5322 (measures probability of earnings manipulation patterns; the company ranks in the 95th percentile among Vietnamese peers and the M-Score increased by +1.73 year-over-year).
- DSRI = 5.3495 (Days-Sales-in-Receivables Index; a very large value indicating receivables and revenue growth are unusually decoupled).
- AQI = 2.5388 (Asset Quality Index; elevated value suggesting rising non-current or other atypical asset balances such as capitalized costs, prepayments or long-term receivables).
- Receivables outside the trade cycle = 13.5% of total assets (measures prepayments, loans receivable and other long-term receivables; at the 86th percentile among VN non-financials).
- Earnings-quality: Receivables quality = 0/100 and Revenue quality = 0/100 (these scores indicate weak evidence that reported revenue and receivables convert into sustainable, high-quality earnings).
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 3.25 (86th percentile; low cash conversion indicates profit is not being converted into operating cash flow).
- Altman Z-Score = 0.87 (puts the company in the 'distress' zone for bankruptcy-distance metrics; Z-Score synthesizes liquidity, profitability and leverage).
- SGAI = 1.6297 and GMI = 1.1772 (SG&A Index and Gross Margin Index above 1 indicate rising SG&A expense pressure and deteriorating gross margins relative to prior period).
- TATA = -0.1558 (Total Accruals to Total Assets is negative, which in isolation can reflect accrual management patterns; interpret together with other signals).
- Accruals quality = 100/100 (this metric measures the extent that accruals, as estimated from the balance sheet and cash flow statement, do not appear to be the primary driver of reported profit).
- Cash conversion score = 100/100 (despite the three-year cash-conversion ratio being poor in the peer ranking, the earnings-quality module flags short-term accrual behaviour as high quality — this is a mixed signal requiring closer reading of timing).
- LVGI = 1.0755 (Leverage/Voluntary Growth Index modestly above 1; not an extreme leverage-growth mismatch).
- No accumulated losses and positive owner's equity (undistributed earnings are not negative; statutory accumulated-loss tests in the listed-market rules are not triggered in UPCoM).
Ownership is moderately concentrated: an individual, Lê Quốc Bình, holds 19.4% and a state-owned enterprise, Tổng Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, holds 16.3%; several small insiders and a brokerage (SHS) hold the next largest stakes. Director-deal disclosures show one sale registration (124,229 shares; net registered volume -0.82% of shares outstanding) between 2025-10-30 and 2026-10-30 (registrations are intentions filed with the exchange, not confirmed trades).
- Compare the FY2025 breakdown of trade receivables, loans receivable and other receivables in the notes to the balance sheet to quantify the 13.5% of total assets labelled 'receivables outside the trade cycle.'
- Reconcile profit before tax and operating cash flow in the cash flow statement and the notes: reproduce the three-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit) to confirm the 3.25 figure and identify major non-cash items.
- Inspect related-party disclosures and the note on prepayments/advances: identify any large prepayments to suppliers, loans to related parties or long-term receivables that feed the AQI and DSRI signals.
- Review the directors' and large-holders' registration filings on the exchange (the disclosure that lists the 124,229-share sale registration) and the share register/note to confirm whether the registered volumes correspond to repeated registrations by the same holder.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.39
- P/S
- 0.89
- ROE
- 0.9%
- ROA
- 0.3%
- EPS
- 162
- BVPS
- 18.168
- Biên gộp
- 19.0%
- Biên ròng
- 3.9%
- D/E
- 0.43
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.96
- Tăng trưởng DT
- −82.9%
- Tăng trưởng LN
- −97.2%
- EV/EBITDA
- 18.46
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 15,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 151 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bất động sản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bất động sản
- Phân ngành
- Bất động sản
- Loại hình công ty
- CT