Về trang chủ

HD6

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà số 6 Hà Nội

Việt NamBất động sảnBất động sảnUPCOMCT
7.000
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+34.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
7.000
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
9.439

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Cần lưu ý thêm

  • Thu hồi vốn lưu động đóng góp vào dòng tiền.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.713
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
10.23%
Ke
10.23%
x
E/(D+E)
83.18%
+
Kd(1-t)
4.16%
x
D/(D+E)
16.82%
=
WACC
10.00%
+2% WACC (đòn bẩy cao)
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend6.11%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→7.000
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+34.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
9.439
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)12.00%high risk: có
Growth rate6.11%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow33.6 tỷone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng3.1%4.6%6.1%7.6%9.1%
10.0%9.5789.5789.5789.5789.891
11.0%9.5789.5789.5789.5789.578
12.0%9.4399.4399.5579.5789.578
13.0%9.4399.4399.4399.4399.557
14.0%9.4399.4399.4399.4399.439
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·4356094294616874862693264616311.010888610
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·61687553176734301013542719
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·0,53342471992550000036
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·356497254232351313160152204269432390189
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·539236591008536324345727873
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1091751546466139247346525470348
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1091751546466139247346525470348
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·8240796617460,0130,20,0020
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·00000000000020
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·415201833940688413408367691749799861475
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·00101010210000000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·00101010200000000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·7674404341069111491216
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·76744043469111491216
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·000000100000000
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·29289999205200
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·10,6555642959833309090
Đầu tư vào công ty liên doanh (tỷ VND)
·0000000000056
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·10,6555676263776059
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·00000035353728252525
(-) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000000−2−2−2−200
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·5681011143200,070044
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·10,0711231100,070044
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·8508101.2621.4021.3758996776931.1521.3811.8091.7491.086
Nợ phải trả (tỷ VND)
·4444059531.1011.1187044625057029461.3111.314656
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·222301808945935319198210308335556403409
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·56791446761396779779912711883
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·1273880324326625383735
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·221104145156184385264295395611756910247
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·12033838541087584578229152
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·407405309300257195216188449435497435430
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·407405309300257195216188449435497435430
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·151151151144144144144144144144808080
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·000000002532532862860
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·2121171610181716149615546
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·2222210,70,70,200014
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·100976769460,07182336275825
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·8508101.2621.4021.3758996776931.1521.3811.8091.7491.086
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·62795648540041525352520
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·000000,40000000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·151151151144144144144144144144808080
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·467810110000000
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·132131696852293310,60,40,400

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
55
Khá
Chất lượng dồn tích
100
Chuyển đổi tiền mặt
100
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
33
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 90–97
M 0.53 · phân vị 95 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.73
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
5.349
GMI
1.177
AQI
2.539
SGI
0.134
DEPI
0.389
SGAI
1.630
TATA
−0.156
LVGI
1.075

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
3,25phân vị 86
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
13,5%phân vị 86
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company shows several accounting signals of aggressive revenue/receivables recognition: a Beneish M-Score of 0.5322 (95th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +1.73) driven by a very high DSRI (5.3495) and elevated AQI (2.5388). Earnings-quality sub-scores are mixed: accruals and cash-conversion score 100/100 but receivables quality and revenue quality score 0/100; the Altman Z-Score is 0.87 (distress zone) while the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 0.5322 (measures probability of earnings manipulation patterns; the company ranks in the 95th percentile among Vietnamese peers and the M-Score increased by +1.73 year-over-year).
  • DSRI = 5.3495 (Days-Sales-in-Receivables Index; a very large value indicating receivables and revenue growth are unusually decoupled).
  • AQI = 2.5388 (Asset Quality Index; elevated value suggesting rising non-current or other atypical asset balances such as capitalized costs, prepayments or long-term receivables).
  • Receivables outside the trade cycle = 13.5% of total assets (measures prepayments, loans receivable and other long-term receivables; at the 86th percentile among VN non-financials).
  • Earnings-quality: Receivables quality = 0/100 and Revenue quality = 0/100 (these scores indicate weak evidence that reported revenue and receivables convert into sustainable, high-quality earnings).
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = 3.25 (86th percentile; low cash conversion indicates profit is not being converted into operating cash flow).
  • Altman Z-Score = 0.87 (puts the company in the 'distress' zone for bankruptcy-distance metrics; Z-Score synthesizes liquidity, profitability and leverage).
  • SGAI = 1.6297 and GMI = 1.1772 (SG&A Index and Gross Margin Index above 1 indicate rising SG&A expense pressure and deteriorating gross margins relative to prior period).
  • TATA = -0.1558 (Total Accruals to Total Assets is negative, which in isolation can reflect accrual management patterns; interpret together with other signals).
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 100/100 (this metric measures the extent that accruals, as estimated from the balance sheet and cash flow statement, do not appear to be the primary driver of reported profit).
  • Cash conversion score = 100/100 (despite the three-year cash-conversion ratio being poor in the peer ranking, the earnings-quality module flags short-term accrual behaviour as high quality — this is a mixed signal requiring closer reading of timing).
  • LVGI = 1.0755 (Leverage/Voluntary Growth Index modestly above 1; not an extreme leverage-growth mismatch).
  • No accumulated losses and positive owner's equity (undistributed earnings are not negative; statutory accumulated-loss tests in the listed-market rules are not triggered in UPCoM).
Rủi ro sở hữu

Ownership is moderately concentrated: an individual, Lê Quốc Bình, holds 19.4% and a state-owned enterprise, Tổng Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, holds 16.3%; several small insiders and a brokerage (SHS) hold the next largest stakes. Director-deal disclosures show one sale registration (124,229 shares; net registered volume -0.82% of shares outstanding) between 2025-10-30 and 2026-10-30 (registrations are intentions filed with the exchange, not confirmed trades).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 breakdown of trade receivables, loans receivable and other receivables in the notes to the balance sheet to quantify the 13.5% of total assets labelled 'receivables outside the trade cycle.'
  • Reconcile profit before tax and operating cash flow in the cash flow statement and the notes: reproduce the three-year cash-conversion ratio (operating cash flow / net profit) to confirm the 3.25 figure and identify major non-cash items.
  • Inspect related-party disclosures and the note on prepayments/advances: identify any large prepayments to suppliers, loans to related parties or long-term receivables that feed the AQI and DSRI signals.
  • Review the directors' and large-holders' registration filings on the exchange (the disclosure that lists the 124,229-share sale registration) and the share register/note to confirm whether the registered volumes correspond to repeated registrations by the same holder.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
0.87
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.12
Âm
Tổng hợp
50
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✗ROA tăng
✓OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.67×Gánh nặng lãi vay1.17×Biên HĐKD0.05×Vòng quay0.14×Đòn bẩy2.09=ROE1.2%
Rủi ro giá
Động lượng
−33.7%
Biến động
41.7%
Mức sụt giảm tối đa
−42.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
43.70P/E
P/B
0.39
P/S
0.89
ROE
0.9%
ROA
0.3%
EPS
162
BVPS
18.168
Biên gộp
19.0%
Biên ròng
3.9%
D/E
0.43
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.96
Tăng trưởng DT
−82.9%
Tăng trưởng LN
−97.2%
EV/EBITDA
18.46
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
15,1 triệu
Vốn điều lệ
151 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →