Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 9.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 10.095
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,65phân vị 34
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 41,8%phân vị 98
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows a mix of signals: the Beneish M-Score of -1.2767 (84th percentile vs Vietnamese peers; year-over-year change +0.99) points to more aggressive accounting than most Vietnamese peers and a material upward move in the score. At the same time, solvency distance is strong (Altman Z-Score 5.79, in the safe zone) and accruals-quality is relatively high (81.2/100), while several cash- and receivables-related metrics are weak (three-year cash conversion 0.65, receivables outside the trade cycle 41.8% of total assets).
- Beneish M-Score = -1.2767 (measures likelihood of earnings manipulation using eight ratios). This is above the US -1.78 cutoff and sits at the 84th percentile among Vietnamese peers, indicating more aggressive accounting relative to peers; the M-Score rose by +0.99 year-over-year (an exception trajectory).
- DSRI = 1.3133 (Days Sales Receivable Index; >1 indicates receivables grew faster than sales). This suggests receivables/credit terms or recognition timing have loosened relative to sales.
- AQI = 1.3368 (Asset Quality Index; >1 signals greater capitalisation of non-current or unconventional costs or shifts in asset mix that can inflate profits).
- LVGI = 0.6719 (Leverage Index; <1 indicates leverage decreased). While lower leverage can be benign, a falling leverage index combined with an AQI >1 and rising M-score can indicate reclassification of items off the income statement into assets.
- Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = 0.65 (34th percentile among Vietnamese non-financials). This is low — reported profits are not being converted to operating cash at the same rate as peers.
- Receivables outside the trade cycle = 41.8% of total assets (98th percentile). A very large proportion of assets are prepayments, loans receivable or long-term receivables rather than trade receivables; such balances deserve scrutiny for related-party terms, collectability and classification.
- Earnings-Quality overall = 29.1/100 with Revenue quality = 0.0/100, Receivables quality = 0.0/100 and Cash conversion = 0.0/100. These component zeros flag concerns about the quality and sustainability of reported revenue and receivables recognition as measured by the applied scoring rules.
- Piotroski F-Score = 3/9 (measures nine fundamental signals of financial strength; 3 is weak).
- Altman Z-Score = 5.79 (measures distance to bankruptcy using liquidity, profitability and capital structure; this value places the company in the safe zone).
- Accruals quality = 81.2/100 (measures how much reported earnings are explained by accruals; a higher score here indicates accruals are relatively consistent/transparent).
- TATA = 0.0471 (total accruals to total assets; a low positive number suggests total accruals are small relative to assets, i.e., not dominated by large one-off accruals).
- SGI = 0.8899 (Sales Growth Index; <1 means sales decreased year-over-year, which can reduce pressure to inflate sales compared with high-growth peers).
- DEPI = 0.9075 (Depreciation Index; <1 typically indicates depreciation expense increased relative to prior year, which works against earnings inflation).
RCC (Công ty Cổ phần Tổng Công ty Công trình Đường sắt Việt Nam) holds 54.8% (control as of 2026-06-30), indicating majority control by a single listed entity; the remaining shareholders are dispersed (largest individual 3.2%). This is a group-controlled/majority state-linked holding structure under Vietnamese context (control threshold >50%). Director-deal disclosures (registrations) show 1 sale registration and 2 purchase registrations (totaling 1,250,000 shares registered to buy) filed between 2025-10-30 and 2026-10-30 — these are registered intentions, not executed trades.
- Compare the FY2025 note(s) that detail 'receivables and prepayments' with the related-party transactions note: identify the split between trade receivables, loans to related parties, and prepayments and report the terms/tenors.
- Reconcile the cash-flow statement (operating cash flow) to profit for FY2023–FY2025: show the components of working-capital changes and any large adjustments to reconcile profit to cash from operations.
- Inspect the fixed-asset and depreciation policy note for FY2025: confirm depreciation methods, useful lives and any changes that would explain DEPI = 0.9075.
- Review the auditor’s report and the statutory schedules referenced under Decree 155/2020 Art.120(1)(e) / Decree 245/2025 to confirm the company does not meet any statutory loss conditions (the published statements show none met).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.63
- P/S
- 1.07
- ROE
- 4.0%
- ROA
- 3.5%
- EPS
- 565
- BVPS
- 14.340
- Biên gộp
- 11.0%
- Biên ròng
- 6.7%
- D/E
- 0.00
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 9.98
- Tăng trưởng DT
- −11.0%
- Tăng trưởng LN
- −47.5%
- EV/EBITDA
- 15.82
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 5,6 triệu
- Vốn điều lệ
- 56,1 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Xây dựng và Vật liệu
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Xây dựng và Vật liệu
- Phân ngành
- Vật liệu xây dựng & Nội thất
- Loại hình công ty
- CT