Về trang chủ

BCR

Công ty Cổ phần BCG Land

Việt NamXây dựngXây dựng và Vật liệuUPCOMCT
1.100
VND · Giá đóng cửa gần nhất

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+38.2%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
1.100
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.520

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Giá đóng cửa đã quá cũ để so sánh.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Xây dựng và Vật liệu→Construction
Classified as construction because ICB sector “Xây dựng và Vật liệu” maps to the construction group.
Mô hìnhEV/EBITDA giữa chu kỳ
Giá trị vốn chủ sở hữu = EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý − Nợ ròng

Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.

Cách hoạt động

Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.

1
Tham số mô hình
EBITDA giữa chu kỳ→68.23B
EV/EBITDA hợp lý→94.5x
Số năm dữ liệu→4
2
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→1.100
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+38.2%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
1.520
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Mid-cycle EBITDA68.2 tỷebitda source: sector normalized thin historyyears of data: 4
Phục vụ định giá:Tham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
··4.9975.2404.9933.950
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
··15472037
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
··43775
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
··1.8951.4872.3263.116
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
··654398277696
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
··2.8183.4492.512722
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
··2.8603.5272.600722
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
··22625012770
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
··8.3226.7806.5658.974
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
··6.1324.8674.7216.021
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
··6.1324.8674.7215.831
Tài sản cố định (tỷ VND)
··8393102107
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
··8293101106
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
··10,50,80,9
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
··1.0671.1431.600943
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
··1.0671.0041.575932
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
··0128140
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
··7991142417
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
··455412260
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
··13.31912.02011.55712.924
Nợ phải trả (tỷ VND)
··7.1426.1026.3219.441
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
··2.8302.5183.1582.874
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
··401575236744
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
··1.6581.325919207
Nợ dài hạn (tỷ VND)
··4.3123.5843.1636.567
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Net debt bridge
··2.6713.0442.6315.529
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
··6.1775.9185.2363.483
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
··6.1775.9185.2363.483
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
··4.7384.6004.6002.000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
··440319230446
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
··13.31912.02011.55712.924
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
··1203980163
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
··000190
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
··4.7384.6004.6002.000
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
··313619349
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
··9999994061.038

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2024
32
Yếu
Chất lượng dồn tích
95
Chuyển đổi tiền mặt
24
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
17
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2024
Phân vị 75–90
M −1.63 · phân vị 80 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.06
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.798
GMI
1.533
AQI
1.112
SGI
0.709
DEPI
0.898
SGAI
1.210
TATA
0.014
LVGI
0.893

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2024

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−1,62phân vị 13
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
51,8%phân vị 98
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The signal set shows multiple accounting and cash-quality concerns: a Beneish M-Score of -1.6279 (80th percentile versus Vietnamese peers; year-over-year increase +1.06) indicates relatively more aggressive accounting metrics in the Vietnamese universe, driven by a high DSRI (1.7984) and GMI (1.5329). Operating-cash and balance-sheet distress is evident from a low cash-conversion metric (three-year operating cash / net profit = -1.62, 13th percentile) and an Altman Z-Score of 0.55 (distress zone). At the same time, accruals quality scores well (94.6/100).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.6279: measures a composite likelihood of earnings manipulation; company ranks at the 80th percentile among Vietnamese peers (higher percentile = more aggressive accounting metrics) and the M-Score rose by +1.06 year-over-year (the change is a secondary cue because single-year serial correlation of M-Scores is low). Note: the -1.78 US cutoff is US-calibrated and about 28% of Vietnamese companies cross it, so peer percentile and trajectory are more informative here.
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.7984: measures growth in receivables relative to sales; a value >1 suggests receivables are growing faster than sales and may indicate revenue recognition timing or collectability issues.
  • GMI (Gross Margin Index) = 1.5329: measures deterioration in gross margins year-over-year (values >1 indicate gross margin deterioration), which can pressure management to manage earnings.
  • Receivables outside the trade cycle = 51.8% of total assets (98th percentile among Vietnamese non-financials): measures non-trade receivables such as prepayments to suppliers, loans receivable and other long-term receivables; a very large share is a high-ranking outlier in Vietnam and raises questions about the nature, terms and collectability of these balances.
  • Receivables quality score = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100: indicates weak metrics on receivables collectability and revenue sustainability in the scoring model.
  • Cash conversion (operating cash flow / net profit, 3-year) = -1.62 (13th percentile): measures whether reported profits convert into operating cash flows; a negative multi-year ratio in the low percentile signals profits have not translated into cash.
  • Altman Z-Score = 0.55 (distress zone): measures distance to bankruptcy based on profitability, leverage, liquidity and activity — this value places the company in the distress zone by the Altman model.
  • Piotroski F-Score = 3/9: measures nine accounting and financial signals of firm strength; a score of 3 indicates relatively weak fundamental accounting signals.
  • Margin quality = 17.3/100 and SGAI (SG&A Index) = 1.2103: margin-quality scoring is low and SG&A grew faster than sales (SGAI >1), which together suggest margin pressure and cost behavior that may mask underlying profitability trends.
Tín hiệu tích cực
  • Accruals quality = 94.6/100: the accruals component scores highly, suggesting reported earnings are not dominated by unusual accrual patterns as measured by this metric.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.0136: measures the scale of total accruals relative to assets; a small positive number implies accruals are present but not large in absolute proportion to assets.
  • LVGI (Leverage Index) = 0.8925: measures change in leverage (values <1 indicate leverage fell year-over-year); a decrease in leverage can be a stabilizing signal.
  • SGI (Sales Growth Index) = 0.7087: measures sales growth (values <1 indicate sales declined versus prior year), which can reduce incentives to push aggressive revenue recognition compared with rapidly growing peers (but declining sales can also introduce other pressures).
  • No accumulated losses / owner's equity positive and parent net profit not in consecutive loss years: the statutory balance-sheet indicators show retained earnings are not negative and equity (excluding minority interest) is positive.
Rủi ro sở hữu

The ownership is highly concentrated: Bamboo Capital (BCG) holds 62.1% (control, disclosed 2026-02-13). The listed parent also controls or significantly influences several other listed companies (BGE 47.7%, DTG 21.0%, TCD 43.9%), which indicates the company is part of a larger group structure. Other top shareholders are smaller (Tracodi 9.4%, individuals below 1%).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line items for 'Loans and receivables' and 'Prepayments to suppliers' in the FY2024 balance sheet and reconcile them against the related-party schedules and note disclosures to identify how much of the 51.8% of total assets classified as receivables outside the trade cycle are to related parties and what terms are disclosed.
  • Review the cash-flow statement and the notes to operating cash flows for FY2022–FY2024 to verify the components that produced the three-year operating cash / net profit = -1.62 (check non-cash adjustments, changes in working capital, and one-off items).
  • Examine the revenue recognition and trade-receivable notes for FY2024 to see policies, allowances for doubtful accounts, ageing schedules and any large receivable concentrations that would explain the DSRI = 1.7984 and the receivables-quality score of 0.0.
  • Inspect the segment or related-party disclosures and the consolidated group schedules to map intra-group balances and transactions with BCG and other group companies (BCG, BGE, DTG, TCD), and check for large intercompany prepayments, loans or guarantees in FY2024.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
3/9
Yếu
Z-Score
0.55
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−2.07
Âm
Tổng hợp
68
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✓Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.84×Gánh nặng lãi vay1.09×Biên HĐKD0.42×Vòng quay0.05×Đòn bẩy2.16=ROE4.2%
Rủi ro giá
Động lượng
−68.0%
Biến động
114.1%
Mức sụt giảm tối đa
−81.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
—P/E
P/B
—
P/S
—
ROE
0.0%
ROA
0.0%
Biên gộp
0.0%
Biên ròng
0.0%
D/E
—
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
0.00
EV/EBITDA
—
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
474 triệu
Vốn điều lệ
4.738 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Xây dựng và Vật liệu
Lĩnh vực (ICB L3)
Xây dựng và Vật liệu
Phân ngành
Xây dựng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →