Về trang chủ

XHC

Công ty Cổ phần Xuân Hòa Việt Nam

Việt NamTiêu dùngHàng cá nhân & Gia dụngHàng gia dụngUPCOMCT
16.800
VND · Giá đóng cửa ngày 30 thg 10, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+16.8%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
16.800
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
19.617

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.

Cần lưu ý thêm

  • Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Hàng cá nhân & Gia dụng→Consumer
Classified as consumer because ICB sector “Hàng cá nhân & Gia dụng” maps to the consumer group.
Mô hìnhDCF dựa trên FCF
Giá trị nội tại = 70% × Giá trị DCF + 30% × (P/E hợp lý × EPS)

DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.

Cách hoạt động

Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.

Phù hợp nhất với

Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.910
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
11.10%
Ke
11.10%
x
E/(D+E)
64.36%
+
Kd(1-t)
6.38%
x
D/(D+E)
35.64%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend4.00%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
FCF cơ sở→881.27M
Số năm dự báo→10
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→16.800
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.8%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
19.617
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%
Growth rate4.00%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow881.3 triệuone off strip ratio: 0

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng1.0%2.5%4.0%5.5%7.0%
8.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
9.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
10.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
11.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
12.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục202620252024202320222021202020192018201720162015
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·345473524436310311256234257142182
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·27332416142312371223168
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·000000010000
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·145266314266155184146114744539
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·21187235136522121231452
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·1661691801531381019673606572
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·1681711831531381019673606573
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·76512311,0114
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·319203213183178187159131113179250
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·148161600000459120
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·1342200000459120
Tài sản cố định (tỷ VND)
·135152109127140160133106939996
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·134151108127140159132105939896
Tài sản cố định thuê tài chính (tỷ VND)
·0000000,40000
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·0,60,910,30,40,600,40,30,30,5
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·3127271616161616131616
Đầu tư vào công ty liên doanh (tỷ VND)
·20000000000
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·2927271616161616131616
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·47122014101094517
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·47122014101094517
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·663676736619488498415365370321431
Nợ phải trả (tỷ VND)
·25831142234224424418213796108230
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·2432803843352312271701379662127
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·150172319208138109834821017
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·920141811116212025
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·15313881316120046103
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·15313881316120000
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·405365314277243254233228274213202
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·405365314277243254233228274213202
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·211211211211211211211211211201201
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·194154103663343221763120,5
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·663676736619488498415365370321431
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·211211211211211211211211211201201

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
36
Yếu
Chất lượng dồn tích
59
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
11
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.30 · phân vị 83 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +1.97
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.607
GMI
1.071
AQI
3.655
SGI
0.898
DEPI
0.850
SGAI
1.016
TATA
0.105
LVGI
0.847

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−0,14phân vị 20
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
23,4%phân vị 92
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.

The company's Beneish M-Score is -1.3015 (83rd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.97, signalling that its accounting profile has become more aggressive relative to peers. Earnings-quality sub-scores show severe weaknesses in cash conversion and revenue quality (0.0/100 each) and low margin quality (10.7/100), while receivables quality is strong (100.0/100); the Altman Z-Score is 2.95 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.3015 (83rd Vietnam percentile; YoY change +1.97): the company sits well above most Vietnamese peers on the Beneish metric and the M-Score has moved materially year-over-year, indicating a shift in accounting-related signals rather than stable historical behaviour.
  • Asset-quality index (AQI) = 3.6548: a high AQI indicates a rising share of non-core assets (e.g. non-operating receivables, long-term receivables, prepayments) relative to total assets, consistent with the 23.4% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Receivables outside the trade cycle = 23.4% of total assets (92nd Vietnam percentile): an unusually large portion of assets is in prepayments, loans receivable or long-term receivables rather than trade receivables — this shifts asset composition away from ordinary operating items.
  • Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -0.14 (20th Vietnam percentile): reported profits are not being converted into operating cash flow on a multi-year basis, which is reflected in the Earnings Quality overall (36.3/100) and the Cash conversion sub-score (0.0/100).
  • Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 10.7/100: these scores indicate weak quality of reported revenue and margins — potential volatility or one-off components in reported top-line and profitability.
  • TATA (total accruals / total assets) = 0.1049 (10.49%): non-cash accruals are a material share of the balance sheet, which can magnify earnings that are not cash-backed.
  • DSRI = 0.6068 (Days Sales Receivable Index <1): a DSRI below 1 means receivables grew less than sales (or were written down), which combined with the large non-trade receivables balance calls for scrutiny of the composition of receivables.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables quality = 100.0/100: standard trade receivables appear to be of good quality in isolation, indicating collectible trade receivables where disclosed.
  • No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive; parent reported no net loss in the last three years: the statutory balance-sheet indicators show the company is not in an accumulated-loss position and has positive equity.
  • Piotroski F-Score = 4/9: while not strongly positive, this is a neutral signal rather than outright operational deterioration, and some fundamental checks (profitability, liquidity, leverage) are not uniformly weak.
  • SGI = 0.8983 and DEPI = 0.8496: revenue growth is not aggressive (SGI <1) and the rate of depreciation has not slowed (DEPI <1), which reduces one common motive for earnings inflation via slower depreciation.
Rủi ro sở hữu

Shareholding is concentrated: institutional investors hold ~37.1% (VAC Việt Nam 25.7% and Bảo Việt fund 11.4%), and three individuals together hold 27.8% (Nguyễn Hoàng Hải 11.3%, Nguyễn Việt Anh 8.4%, Trần Thị Thu Hà 8.1%). This mix implies meaningful block ownership and potential influence by large shareholders or related-party group interests.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the line(s) for 'prepayments', 'loans and advances to customers/related parties' and 'other long-term receivables' in the FY2025 balance-sheet note to the 23.4% figure flagged as receivables outside the trade cycle and reconcile movements year-over-year.
  • Reconcile operating cash flow (cash-flow statement) to reported net profit for FY2023–FY2025 to see drivers of the 3-year cash conversion ratio of -0.14 and identify the largest non-cash adjustments and working-capital movements.
  • Inspect the related-party disclosures and the schedules for receivables/loans to related parties to determine whether a material portion of the 23.4% non-trade receivables is intercompany or related-party financing.
  • Read the auditor's report and the notes on significant accounting policies (particularly revenue recognition, measurement of receivables and classification of prepayments/loans) for any emphasis-of-matter, qualification, or policy changes that would affect revenue- and accrual-related quality scores.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
4/9
Trung bình
Z-Score
2.95
Vùng cảnh báo
Sharpe
−0.01
Âm
Tổng hợp
70
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✗Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế1.00×Gánh nặng lãi vay1.00×Biên HĐKD0.13×Vòng quay0.74×Đòn bẩy1.64=ROE16.0%
Rủi ro giá
Động lượng
−10.3%
Biến động
49.2%
Mức sụt giảm tối đa
−40.9%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
5.45P/E
P/B
0.87
P/S
0.72
ROE
16.9%
ROA
9.7%
EPS
3.081
BVPS
19.211
Biên gộp
14.1%
Biên ròng
13.2%
D/E
0.41
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.42
Tăng trưởng DT
−10.0%
Tăng trưởng LN
+23.4%
EV/EBITDA
16.18
Tỷ suất cổ tức
6.0%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
21,1 triệu
Vốn điều lệ
211 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Hàng cá nhân & Gia dụng
Lĩnh vực (ICB L3)
Hàng gia dụng
Phân ngành
Thiết bị gia dụng
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →