Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 16.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 19.617
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 29 thg 11, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,14phân vị 20
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 23,4%phân vị 92
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố. Doanh nghiệp giao dịch trên UPCoM, nơi các ngưỡng này không áp dụng.
The company's Beneish M-Score is -1.3015 (83rd percentile versus Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.97, signalling that its accounting profile has become more aggressive relative to peers. Earnings-quality sub-scores show severe weaknesses in cash conversion and revenue quality (0.0/100 each) and low margin quality (10.7/100), while receivables quality is strong (100.0/100); the Altman Z-Score is 2.95 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score -1.3015 (83rd Vietnam percentile; YoY change +1.97): the company sits well above most Vietnamese peers on the Beneish metric and the M-Score has moved materially year-over-year, indicating a shift in accounting-related signals rather than stable historical behaviour.
- Asset-quality index (AQI) = 3.6548: a high AQI indicates a rising share of non-core assets (e.g. non-operating receivables, long-term receivables, prepayments) relative to total assets, consistent with the 23.4% of total assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Receivables outside the trade cycle = 23.4% of total assets (92nd Vietnam percentile): an unusually large portion of assets is in prepayments, loans receivable or long-term receivables rather than trade receivables — this shifts asset composition away from ordinary operating items.
- Cash conversion (3-year operating cash flow / net profit) = -0.14 (20th Vietnam percentile): reported profits are not being converted into operating cash flow on a multi-year basis, which is reflected in the Earnings Quality overall (36.3/100) and the Cash conversion sub-score (0.0/100).
- Revenue quality = 0.0/100 and Margin quality = 10.7/100: these scores indicate weak quality of reported revenue and margins — potential volatility or one-off components in reported top-line and profitability.
- TATA (total accruals / total assets) = 0.1049 (10.49%): non-cash accruals are a material share of the balance sheet, which can magnify earnings that are not cash-backed.
- DSRI = 0.6068 (Days Sales Receivable Index <1): a DSRI below 1 means receivables grew less than sales (or were written down), which combined with the large non-trade receivables balance calls for scrutiny of the composition of receivables.
- Receivables quality = 100.0/100: standard trade receivables appear to be of good quality in isolation, indicating collectible trade receivables where disclosed.
- No accumulated losses; owner's equity (excluding minority interest) positive; parent reported no net loss in the last three years: the statutory balance-sheet indicators show the company is not in an accumulated-loss position and has positive equity.
- Piotroski F-Score = 4/9: while not strongly positive, this is a neutral signal rather than outright operational deterioration, and some fundamental checks (profitability, liquidity, leverage) are not uniformly weak.
- SGI = 0.8983 and DEPI = 0.8496: revenue growth is not aggressive (SGI <1) and the rate of depreciation has not slowed (DEPI <1), which reduces one common motive for earnings inflation via slower depreciation.
Shareholding is concentrated: institutional investors hold ~37.1% (VAC Việt Nam 25.7% and Bảo Việt fund 11.4%), and three individuals together hold 27.8% (Nguyễn Hoàng Hải 11.3%, Nguyễn Việt Anh 8.4%, Trần Thị Thu Hà 8.1%). This mix implies meaningful block ownership and potential influence by large shareholders or related-party group interests.
- Compare the line(s) for 'prepayments', 'loans and advances to customers/related parties' and 'other long-term receivables' in the FY2025 balance-sheet note to the 23.4% figure flagged as receivables outside the trade cycle and reconcile movements year-over-year.
- Reconcile operating cash flow (cash-flow statement) to reported net profit for FY2023–FY2025 to see drivers of the 3-year cash conversion ratio of -0.14 and identify the largest non-cash adjustments and working-capital movements.
- Inspect the related-party disclosures and the schedules for receivables/loans to related parties to determine whether a material portion of the 23.4% non-trade receivables is intercompany or related-party financing.
- Read the auditor's report and the notes on significant accounting policies (particularly revenue recognition, measurement of receivables and classification of prepayments/loans) for any emphasis-of-matter, qualification, or policy changes that would affect revenue- and accrual-related quality scores.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.87
- P/S
- 0.72
- ROE
- 16.9%
- ROA
- 9.7%
- EPS
- 3.081
- BVPS
- 19.211
- Biên gộp
- 14.1%
- Biên ròng
- 13.2%
- D/E
- 0.41
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.42
- Tăng trưởng DT
- −10.0%
- Tăng trưởng LN
- +23.4%
- EV/EBITDA
- 16.18
- Tỷ suất cổ tức
- 6.0%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 21,1 triệu
- Vốn điều lệ
- 211 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng cá nhân & Gia dụng
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Hàng gia dụng
- Phân ngành
- Thiết bị gia dụng
- Loại hình công ty
- CT