Về trang chủ

HLD

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bất động sản HUDLAND

Việt NamBất động sảnBất động sảnHNXCT
11.500
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+14.5%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
11.500
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
13.166

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.

Cần lưu ý thêm

  • Thanh khoản giao dịch thấp.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
0.730
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
10.31%
Ke
10.31%
x
E/(D+E)
39.00%
+
Kd(1-t)
2.10%
x
D/(D+E)
61.00%
=
WACC
10.00%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend3.50%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→11.500
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+14.5%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
13.166
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)10.00%high risk: không
Growth rate3.50%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow5.5 tỷone off strip ratio: 0.10

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng0.5%2.0%3.5%5.0%6.5%
8.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
9.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
10.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
11.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
12.0%Chưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệuChưa có dữ liệu
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·2.6201.922484492466492598633674549634704586
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·2702852689113122476918421612195
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·10013991849940293100
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·16053527656121348450480240180247153
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·464018312733487312235152236
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·2.1691.829369303223154189861193207336336
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·2.1691.829369303223154189861193207336336
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·12101064301130,40,052
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·000000000000,050
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·8710210911610812113114116013710355
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·0101010000000000
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·0101010000000000
Tài sản cố định (tỷ VND)
·2528313539455158385223
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·2528313539455158375223
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·00000,010,030,070,10,070,010,030,050
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·55586266697376801180000
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·0000033333333
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0000033333303
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000000030
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0,90,50,80,60,40,30,40,90,90,50,50,60,2
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·0,90,50,80,60,40,30,40,90,90,50,50,60,2
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·2.7082.023593608574612729775833686737710591
Nợ phải trả (tỷ VND)
·2.0291.596168185128176271367336221283271207
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·1.0951.05467102107155237315262122178252207
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·8101262125311885144166673511470
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·400,040,010,710,911310,4553
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·93454210183212135517499105200
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·934542977492135517499105200
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·678427425423446437458408497465454438384
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·678427425423446437458408497465454438384
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·550316200200200200200200200200200200200
Quỹ đầu tư phát triển (tỷ VND)
·818181818181818121121119712181
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·48301441421651561771278655568778
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·2.7082.023593608574612729775833686737710591
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00000001202020000
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·550316200200200200200200200200200200200

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
20
Kém
Chất lượng dồn tích
0
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
100
Ổn định biên lợi nhuận
0
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị cao nhất
M 5.77 · phân vị 99 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +6.59
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
0.314
GMI
0.644
AQI
0.632
SGI
9.566
DEPI
1.000
SGAI
2.757
TATA
0.398
LVGI
0.950

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
−65,15phân vị 1
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
1,7%phân vị 46
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company shows multiple accounting and cash-quality concerns: a very high Beneish M-Score of 5.7692 (99th percentile vs Vietnamese peers) with a large year-over-year increase of +6.59, an Altman Z-Score of 1.22 (distress zone) and an Earnings-Quality score of 20.1/100 driven by extremely poor accruals (0.3/100) and cash conversion (0.0/100). At the same time, receivables outside the trade cycle are modest at 1.7% of total assets and there are no accumulated statutory loss triggers in the published statements.

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score = 5.7692 (measures likelihood of earnings manipulation patterns); this is at the 99th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting relative to VN peers) and rose by +6.59 year-over-year (the trajectory is a secondary concern). Note: the usual -1.78 US cutoff is not directly transferable to VN, so peer percentile and YoY change are emphasized.
  • Earnings-Quality Score = 20.1/100 (measures overall quality of reported earnings). Subcomponents: Accruals quality = 0.3/100 (very poor accrual quality) and Cash conversion = 0.0/100 (operating cash flow not supporting reported profits).
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit, FY2023–FY2025) = -65.15 (0th percentile among VN non-financials), indicating profits are not being converted into operating cash.
  • Altman Z-Score = 1.22 (measures bankruptcy distance; this is in the 'distress' zone).
  • SGI (Sales Growth Index) = 9.5662 in the Beneish components (measures revenue growth; a high SGI can be associated with pressure to manage earnings), and SGAI = 2.7571 (sales, general & admin growth index) — both contribute to the elevated M-Score.
  • TATA (total accruals to total assets) = 0.3979 (measures accrual intensity of earnings) and AQI = 0.6317 (asset quality index), both signalling aggressive accruals/asset treatment versus peers.
Tín hiệu tích cực
  • Receivables outside the trade cycle = 1.7% of total assets (46th percentile among VN peers) — not unusually large relative to peers; this figure captures prepayments, loans receivable and long-term receivables outside normal trade receivables.
  • Receivables quality subscore = 100.0/100 in the Earnings-Quality components (measures whether revenues are supported by receivables behaviour).
  • No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive — the statements do not show statutory loss triggers under the cited decrees.
  • Piotroski F-Score = 5/9 (measures fundamental financial health; a neutral score rather than strongly negative).
Rủi ro sở hữu

A single institution, Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị, holds 51.0% (majority control). Other named shareholders are materially smaller (largest individuals: 5.1%, 3.1%, 1.2%; a mutual fund at 0.4%). This indicates concentrated control via an institutional majority owner (consistent with many listed groups or state-influenced structures in Vietnam).

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the operating cash flow line in the cash flow statement (FY2023–FY2025) with parent net profit to verify the reported three-year cash conversion ratio of -65.15.
  • Inspect the notes/schedules for receivables, 'loans and receivables to related parties' and 'prepayments to suppliers' to confirm the 1.7% of total assets labeled as receivables outside the trade cycle.
  • Examine the notes on accruals, depreciation and other non-cash adjustments (the consolidated statement of cash flows and accounting policies) to reconcile TATA = 0.3979 and accruals-quality = 0.3/100.
  • Check the audited balance-sheet equity reconciliation and the auditor’s report to confirm there are no accumulated losses and that the statutory loss tests cited (Decree 155/2020 Art.120(1)(e), as amended) are not met in the published audited statements.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
1.22
Vùng nguy hiểm
Sharpe
−1.27
Âm
Tổng hợp
42
Từ 30 đến 49
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✗Đòn bẩy giảm
✓Thanh khoản tốt hơn
✗Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✓Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.72×Gánh nặng lãi vay0.73×Biên HĐKD0.13×Vòng quay0.10×Đòn bẩy3.99=ROE2.8%
Rủi ro giá
Động lượng
−27.0%
Biến động
18.7%
Mức sụt giảm tối đa
−51.5%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
33.63P/E
P/B
0.94
P/S
2.30
ROE
3.4%
ROA
0.8%
EPS
345
BVPS
12.335
Biên gộp
33.5%
Biên ròng
6.8%
D/E
2.57
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
2.39
Tăng trưởng DT
+856.6%
Tăng trưởng LN
+396.6%
EV/EBITDA
36.16
Tỷ suất cổ tức
4.1%

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
55,0 triệu
Vốn điều lệ
550 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →