Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 11.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 13.166
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Cần lưu ý thêm
- Thanh khoản giao dịch thấp.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.
Chi tiết kỹ thuật
RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.
Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.
Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −65,15phân vị 1
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 1,7%phân vị 46
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows multiple accounting and cash-quality concerns: a very high Beneish M-Score of 5.7692 (99th percentile vs Vietnamese peers) with a large year-over-year increase of +6.59, an Altman Z-Score of 1.22 (distress zone) and an Earnings-Quality score of 20.1/100 driven by extremely poor accruals (0.3/100) and cash conversion (0.0/100). At the same time, receivables outside the trade cycle are modest at 1.7% of total assets and there are no accumulated statutory loss triggers in the published statements.
- Beneish M-Score = 5.7692 (measures likelihood of earnings manipulation patterns); this is at the 99th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting relative to VN peers) and rose by +6.59 year-over-year (the trajectory is a secondary concern). Note: the usual -1.78 US cutoff is not directly transferable to VN, so peer percentile and YoY change are emphasized.
- Earnings-Quality Score = 20.1/100 (measures overall quality of reported earnings). Subcomponents: Accruals quality = 0.3/100 (very poor accrual quality) and Cash conversion = 0.0/100 (operating cash flow not supporting reported profits).
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit, FY2023–FY2025) = -65.15 (0th percentile among VN non-financials), indicating profits are not being converted into operating cash.
- Altman Z-Score = 1.22 (measures bankruptcy distance; this is in the 'distress' zone).
- SGI (Sales Growth Index) = 9.5662 in the Beneish components (measures revenue growth; a high SGI can be associated with pressure to manage earnings), and SGAI = 2.7571 (sales, general & admin growth index) — both contribute to the elevated M-Score.
- TATA (total accruals to total assets) = 0.3979 (measures accrual intensity of earnings) and AQI = 0.6317 (asset quality index), both signalling aggressive accruals/asset treatment versus peers.
- Receivables outside the trade cycle = 1.7% of total assets (46th percentile among VN peers) — not unusually large relative to peers; this figure captures prepayments, loans receivable and long-term receivables outside normal trade receivables.
- Receivables quality subscore = 100.0/100 in the Earnings-Quality components (measures whether revenues are supported by receivables behaviour).
- No accumulated losses and owner’s equity (excluding minority interest) is positive — the statements do not show statutory loss triggers under the cited decrees.
- Piotroski F-Score = 5/9 (measures fundamental financial health; a neutral score rather than strongly negative).
A single institution, Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị, holds 51.0% (majority control). Other named shareholders are materially smaller (largest individuals: 5.1%, 3.1%, 1.2%; a mutual fund at 0.4%). This indicates concentrated control via an institutional majority owner (consistent with many listed groups or state-influenced structures in Vietnam).
- Compare the operating cash flow line in the cash flow statement (FY2023–FY2025) with parent net profit to verify the reported three-year cash conversion ratio of -65.15.
- Inspect the notes/schedules for receivables, 'loans and receivables to related parties' and 'prepayments to suppliers' to confirm the 1.7% of total assets labeled as receivables outside the trade cycle.
- Examine the notes on accruals, depreciation and other non-cash adjustments (the consolidated statement of cash flows and accounting policies) to reconcile TATA = 0.3979 and accruals-quality = 0.3/100.
- Check the audited balance-sheet equity reconciliation and the auditor’s report to confirm there are no accumulated losses and that the statutory loss tests cited (Decree 155/2020 Art.120(1)(e), as amended) are not met in the published audited statements.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.94
- P/S
- 2.30
- ROE
- 3.4%
- ROA
- 0.8%
- EPS
- 345
- BVPS
- 12.335
- Biên gộp
- 33.5%
- Biên ròng
- 6.8%
- D/E
- 2.57
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 2.39
- Tăng trưởng DT
- +856.6%
- Tăng trưởng LN
- +396.6%
- EV/EBITDA
- 36.16
- Tỷ suất cổ tức
- 4.1%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 55,0 triệu
- Vốn điều lệ
- 550 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bất động sản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bất động sản
- Phân ngành
- Bất động sản
- Loại hình công ty
- CT