Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 13.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 13.384
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng giá trị sổ sách thay thế trong tình trạng khó khăn tài chính.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Rất thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,11phân vị 50
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,1%phân vị 9
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company shows notable accounting signals concentrated in its Beneish M-Score (0.211) which sits at the 94th percentile versus Vietnamese peers and moved up by +2.46 year-over-year, indicating an accounting trajectory that is more aggressive than most local peers. Specific component signals include a very high DSRI (4.0031) and LVGI (1.5275) contrasted with strong accruals and cash-conversion metrics (accruals quality 100/100; cash-conversion 99.4/100), while solvency metrics are weak (Altman Z-Score 1.41, in the distress zone) and operating fundamentals are middling (Piotroski F-Score 5/9).
- Beneish M-Score 0.211 (94th VN percentile; YoY change +2.46): the level is above most Vietnamese peers and the upward year-over-year move flags a shift in accounting behaviour relative to the local sample (note: the -1.78 US cutoff is not directly comparable to VN prevalence).
- DSRI (Days’ Sales Receivables Index) = 4.0031: DSRI measures whether receivables are growing faster than sales (a high value suggests sales are being recognized before cash collection or that receivables are being extended).
- LVGI (Leverage Index) = 1.5275: LVGI > 1 indicates balance-sheet leverage increased versus the prior year, a contributor to the M-Score and a possible pressure point for earnings quality and solvency.
- AQI (Asset Quality Index) = 1.3807: AQI > 1 implies a shift toward non-current or less-transparent assets (e.g., capitalized costs, long‑term receivables, prepayments or other non-trade assets) relative to revenue, which can mask true earning power.
- Receivables quality = 0.0/100 despite low measured receivables outside the trade cycle: the earnings-quality metric flags revenue/receivable concerns even though the explicit check shows only 0.1% of assets in receivables outside the trade cycle; this mismatch warrants verification of classification and measurement of receivables and revenue recognition timing.
- SGAI (Sales, General & Admin Index) = 1.1925 and SGAI component of M-Score >1: operating selling/admin costs are growing faster than sales, which can indicate margin pressure or discretionary expense recognition/timing.
- Altman Z-Score = 1.41 (distress zone): this measures distance to financial distress using profitability, liquidity, leverage and activity ratios — the reported value places the company in the model’s distress zone.
- Accruals quality = 100.0/100: the accruals component indicates that reported earnings are closely supported by cash flows from operations (low abnormal accruals).
- Cash-conversion quality = 99.4/100 and three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 1.11 (50th percentile): operating cash broadly converts reported profit to cash over three years at a median level among VN non-financials.
- Receivables outside the trade cycle = 0.1% of total assets (9th percentile): on the face of the balance sheet, prepayments / loans-receivable / long-term receivables are small relative to assets compared with peers.
- Accumulated losses: none; owner’s equity (parent, excluding minority interest): positive; statutory loss tests: none met — the published statements do not trigger the listed-company statutory loss criteria in Decree 155/2020 (as amended).
- Piotroski F-Score = 5/9: a neutral-to-moderate score showing mixed but not uniformly weak operating and balance-sheet fundamentals.
The listed-group ownership is concentrated: controlling stakes above 50% in GIC (66.3%), VSM (65.0%) and VGR (54.4%), with significant influence in VNA (39.0%) and DNL (30.9%). Largest individual shareholders hold single-digit stakes (6.2% and 5.8%), and several institutional holders are near 5%. Director-deal disclosures show 7 sale registrations (5 registrants; 625,312 shares; 3 without volumes) and 2 purchase registrations (2 registrants; 500,000 shares; 1 without volume) in the last year—these are registered intentions, not executed trades.
- Compare the year‑over‑year change in trade receivables and revenue in the notes to the financial statements (sales and receivables schedules) to reconcile the DSRI (4.0031) and confirm timing of revenue recognition.
- Inspect the related‑party and other receivables notes for any long‑term receivables, prepayments to suppliers or loans to affiliates that feed AQI = 1.3807 and clarify the 0.1% of assets reported as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow to reported net profit in the cash-flow statement and the accruals note to validate accruals quality = 100/100 and the three-year cash-conversion ratio (1.11).
- Review the capital structure and leverage disclosures (debt schedule, borrowings and off‑balance items) that underlie LVGI = 1.5275 and the inputs to the Altman Z‑Score (working capital, retained earnings, EBIT, market value of equity if disclosed).
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.91
- P/S
- 1.54
- ROE
- 6.9%
- ROA
- 3.3%
- EPS
- 911
- BVPS
- 14.463
- Biên gộp
- 35.6%
- Biên ròng
- 16.4%
- D/E
- 0.84
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.33
- Tăng trưởng DT
- +15.0%
- Tăng trưởng LN
- +1.4%
- EV/EBITDA
- 8.50
- Tỷ suất cổ tức
- 3.8%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 374 triệu
- Vốn điều lệ
- 3.744 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Kho bãi, hậu cần và bảo dưỡng
- Loại hình công ty
- CT