Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 49.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 50.185
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −1,82phân vị 10
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 8,5%phân vị 77
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company's Beneish M-Score is -1.2087 (85th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +1.47, indicating accounting metrics are more aggressive than most Vietnamese peers and have trended toward more aggressive settings over the last year. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 20.0/100) driven by very poor cash conversion (0.0/100) and receivables quality (0.0/100), while Altman Z-Score 2.35 places the company in the grey zone for bankruptcy distance and the Piotroski F-Score of 4/9 shows neutral fundamentals.
- Beneish M-Score -1.2087 (85th percentile among Vietnamese peers): the M-Score is above most peers and rose by +1.47 year-over-year; the DSRI component is 1.7053 (high, indicating days-sales or receivables growth relative to sales), and TATA is 0.1296 (positive total accruals to total assets, suggesting accrual-based earnings).
- Earnings-Quality Score 20.0/100 with Cash conversion 0.0/100 (3‑year operating cash flow / net profit = -1.82, at the 10th percentile): reported profits have not converted into cash over the rolling three-year window.
- Receivables outside the trade cycle = 8.5% of total assets (77th percentile): a relatively high share of assets are receivables/prepayments/other long-term receivables outside ordinary trade operations.
- Revenue-quality component very low (9.3/100) and Receivables quality 0.0/100: revenue and receivables signals point to weak earnings persistence and potential timing or recognition issues.
- AQI (Asset Quality Index) 0.7017 (below 1): proportionally lower asset reclassifications or unusual capitalisation compared with prior year.
- GMI (Gross Margin Index) 1.0195 and SGAI (SG&A Index) 0.9725: gross margin has been broadly stable (GMI close to 1) and SG&A has not expanded materially relative to sales (SGAI slightly below 1).
- DEPI (Depreciation Index) 1.0469 and LVGI (Leverage Index) 1.0420 are modestly above 1 but not extreme: depreciation policies and leverage show some movement but not large swings.
- No accumulated losses, owner's equity (excluding minorities) is positive, and statutory loss tests under Decree 155/2020 (amended) are not met — the published statements do not trigger the listed-company statutory loss criteria.
The listed group holds 73.8% of PSD (control), indicating a controlling group shareholder. Top institutional holders include HD Fund Manager 18.7% and VietinBank Fund Manager 14.3%; director-deal activity shows registrations (not trades) of 2 sale registrations (total 24,916,934 shares, one registration without a volume) and 5 purchase registrations (two registrants, five without a volume) disclosed between 2025-10-30 and 2026-10-30.
- Compare the line items and notes for other receivables / loans and prepayments in the FY2025 balance sheet to quantify the 8.5% of total assets classified outside the trade cycle and identify related-party counterparties.
- Reconcile operating cash flow and net profit in the cash flow statement and profit & loss to confirm the three-year cash conversion ratio of -1.82 and inspect the notes explaining major non-cash adjustments (Tập hợp các điều chỉnh vô tiền mặt).
- Review the accounting policy and note on revenue recognition and the revenue breakout in FY2025 to investigate the low revenue-quality score (9.3/100) and the DSRI component (DSRI = 1.7053).
- Inspect the auditor's report, retained earnings / accumulated losses schedule and the statutory-loss disclosure note to verify that accumulated losses are nil and that none of the Decree 155/2020 (as amended) statutory loss criteria are met.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 3.27
- P/S
- 0.36
- ROE
- 11.3%
- ROA
- 2.2%
- EPS
- 2.419
- BVPS
- 22.628
- Biên gộp
- 4.6%
- Biên ròng
- 1.6%
- D/E
- 2.65
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.15
- Tăng trưởng DT
- +15.4%
- Tăng trưởng LN
- +72.2%
- EV/EBITDA
- 24.51
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 155 triệu
- Vốn điều lệ
- 1.547 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bán lẻ
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bán lẻ
- Phân ngành
- Phân phối hàng chuyên dụng
- Loại hình công ty
- CT