Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 12.800
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 16.228
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Cần lưu ý thêm
- Tăng trưởng lịch sử đã suy giảm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
DCF chiết khấu dòng tiền tự do, là lượng tiền còn lại sau chi phí hoạt động và chi tiêu vốn. Mô hình dự phóng FCF trong 10 năm với tăng trưởng giảm dần rồi quy về hiện tại bằng WACC. Giá trị DCF được kết hợp theo tỷ lệ 70/30 với giá trị từ P/E lịch sử của chính doanh nghiệp.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh nghiệp tiêu dùng có dòng tiền và nhu cầu tương đối ổn định, phù hợp để ước tính giá trị từ khả năng tạo tiền dài hạn. WACC đưa rủi ro và giá trị thời gian của tiền vào phép tính.
Lấy FCF trung vị 3 năm làm cơ sở. Ước tính tăng trưởng qua ROIC × tỷ lệ tái đầu tư (khung Damodaran), lùi về tăng trưởng doanh thu lịch sử nếu cần. Dự phóng 10 năm với tốc độ giảm dần về mức tăng trưởng dài hạn của ngành. Chiết khấu theo WACC suy ra từ CAPM. Kết hợp 70% giá trị DCF với 30% giá trị P/E: P/E trung vị 5 năm của doanh nghiệp, giới hạn từ 5 đến 25 lần, nhân với EPS.
Các doanh nghiệp tiêu dùng ổn định (thực phẩm, đồ uống, bán lẻ, chăm sóc sức khỏe) có dòng tiền tự do dương và dễ dự đoán.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 1,00phân vị 45
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,1%phân vị 7
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -0.9131 (88th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +2.96, indicating accounting measures that are more aggressive than most Vietnamese peers and have moved notably this year. Earnings-quality metrics are weak overall (Earnings Quality 17.6/100) driven by zero scores on cash-conversion, receivables quality and revenue quality, while the Altman Z-Score is 2.29 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score = -0.9131 (88th percentile vs Vietnam peers; YoY change +2.96). The M-Score combines several ratios to screen for earnings manipulation risk; the company ranks high versus local peers and the score has increased materially year-over-year.
- DSRI (Days’ Sales Receivables Index) = 1.4873. A DSRI >1 suggests receivables (or revenue recognition relative to sales) are growing faster than sales, which can indicate more aggressive revenue recognition or slower collections.
- DEPI (Depreciation Index) = 2.2428. DEPI >1 implies depreciation expense has fallen relative to prior period implied depreciation, which can indicate changes in useful lives, depreciation methods, revaluations, or other accounting choices that defer expense.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1288. Positive TATA indicates accruals contributed to reported profit; higher accruals versus assets reduce cash-basis earnings quality.
- Earnings Quality overall = 17.6/100 with Cash conversion = 0.0/100, Receivables quality = 0.0/100, Revenue quality = 0.0/100. These component scores signal low conversion of reported profits into sustainable cash and weak revenue/receivables quality metrics in the scoring model used.
- AQI (Asset Quality Index) = 1.0000. AQI =1 indicates no change in non-current asset reclassification or relative asset composition by this measure.
- SGI (Sales Growth Index) = 1.3716 and GMI (Gross Margin Index) = 1.0820. The company shows revenue growth (SGI>1) and a modest change in gross margin (GMI>1), which are inputs to the M‑Score but here indicate expansion rather than contraction in scale.
- LVGI (Leverage Index) = 1.0676. A modest increase in leverage is present but not extreme by this index.
- Tangible balance-sheet facts: receivables outside the trade cycle are very small at 0.1% of total assets (7th percentile vs Vietnamese non-financials), accumulated losses = none, owner's equity (ex‑minority interest) positive, and zero years of parent-net-loss up to FY2025.
The shareholder register shows high concentration: PET (Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí) holds 73.8% (control, disclosed 2026-07-27). Insider/director-deal registrations from 2025-10-30 to 2026-10-30 show one sale registration (160,000 shares) and seven purchase registrations (1,600,000 shares) for a net registered volume of +2.05% of shares outstanding; these are registered intentions with the exchange, not executed trades.
- Compare operating cash flow to net profit in the consolidated cash-flow statement and the notes — reconcile the three-year cash-conversion ratio (reported 1.00) to cash flows and major non-cash items.
- Inspect the receivables, loans receivable and prepayments notes — verify the composition that produces receivables-outside-trade-cycle = 0.1% of total assets and check related-party schedules for material balances.
- Review the fixed-asset and depreciation notes and policies to explain DEPI = 2.2428 (changes in useful lives, disposal/revaluation, componentisation or method changes).
- Examine the related-party transactions and shareholder group disclosures (PET and its affiliates) for intra-group sales, advances or guarantees that could affect revenue recognition, receivables and cash flows.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.35
- P/S
- 0.12
- ROE
- 22.1%
- ROA
- 3.8%
- EPS
- 2.761
- BVPS
- 13.827
- Biên gộp
- 5.2%
- Biên ròng
- 1.8%
- D/E
- 3.59
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.16
- Tăng trưởng DT
- +37.5%
- Tăng trưởng LN
- +73.2%
- EV/EBITDA
- 13.31
- Tỷ suất cổ tức
- 5.3%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 70,2 triệu
- Vốn điều lệ
- 702 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bán lẻ
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bán lẻ
- Phân ngành
- Phân phối hàng chuyên dụng
- Loại hình công ty
- CT