Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 15.000
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 16.826
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường biến động theo từng dự án và chu kỳ xây dựng. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, nhân với hệ số EV/EBITDA hợp lý rồi trừ nợ ròng.
Chi tiết kỹ thuật
Doanh thu theo dự án làm cho dòng tiền từng năm biến động mạnh. EBITDA giữa chu kỳ tạo tham chiếu xuyên chu kỳ, còn EV/EBITDA cho phép so sánh khi cấu trúc vốn và khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và một EV/EBITDA hợp lý từ lịch sử của chính doanh nghiệp pha trộn về phía trung vị của ngành xây dựng. Nợ ròng được lấy trực tiếp từ bảng cân đối kế toán (vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, nơi giữ phần lớn tiền gửi có kỳ hạn). Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp xây dựng & vật liệu và hàng hóa & dịch vụ công nghiệp có doanh thu thất thường theo dự án và bảng cân đối kế toán được bảo đảm bằng tài sản.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- −0,93phân vị 14
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,0%phân vị 3
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
HMH's Beneish M-Score is -1.622 (77th percentile vs Vietnamese peers) with a small year-over-year increase of +0.08, indicating accounting metrics that are more aggressive than most local peers though not beyond the US -1.78 threshold (noting that threshold is US-calibrated). Earnings-quality measures are weak overall (28.1/100) driven by very poor cash conversion (0.0/100) and margin and revenue quality (both 0.0/100), while the Altman Z-Score is 5.30 (safe zone) and the Piotroski F-Score is 3/9 (weak fundamentals).
- Beneish M-Score -1.622 (77th Vietnam percentile): measures likelihood of earnings manipulation; the company scores higher (more aggressive) than 77% of Vietnamese peers and the M-Score rose by +0.08 year-over-year.
- GMI (Gross Margin Index) = 1.1638: measures deterioration in gross margins year-over-year; a value >1 indicates gross margins have declined.
- SGAI (Sales, General & Administrative Index) = 1.1197: measures growth in SG&A relative to sales; >1 suggests SG&A rising faster than sales.
- LVGI (Leverage Index) = 1.2120: measures increase in leverage; >1 indicates rising leverage year-over-year.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.2034: measures accruals; a positive and relatively large TATA suggests earnings driven by accruals rather than cash.
- Earnings Quality overall 28.1/100 with Cash conversion 0.0/100 and Margin quality 0.0/100: operating cash flow is not converting reported profits and margins show low quality.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = -0.93 (14th percentile among VN non-financials): indicates profits have not been converting into cash and ranks low versus peers.
- Piotroski F-Score = 3/9: measures fundamentals (profitability, leverage/liquidity, and operating efficiency); a 3 is weak and signals soft operational/financial health.
- Receivables outside the trade cycle = 0.0% of total assets (3rd percentile): measures prepayments, loans receivable and long-term receivables; very low value suggests limited non-trade receivables exposure.
- Receivables quality = 100.0/100: the model finds receivables appear transparent and not materially distorted.
- Altman Z-Score = 5.30 (safe zone): measures bankruptcy distance; a score well above distress thresholds indicates a cushion on insolvency metrics.
- No accumulated losses; owner's equity (ex-minority) positive; and parent net loss count = 0 years up to FY2025: these statutory balance-sheet/earnings facts indicate the company is not reporting carried losses in the audited statements.
- Statutory loss tests (Decree 155/2020 as amended) — none met: the audited FY2025 statements do not trigger the exchange cancellation tests cited in Art. 120(1)(e).
Ownership is concentrated: the largest individual shareholder, Trần Quang Tiến, holds 11.1%, and two institutional/group-related entities (Cánh Đồng Xanh affiliates) hold 10.8% and 10.4%, with two other individuals at 7.6% each. Director-deal registrations (2025-10-30 to 2026-10-30) show 1 sale registration (498,900 shares) and 2 purchase registrations (1,000,000 shares) with a net registered volume of +3.62% of shares outstanding; these are registered intentions with the exchange, not executed trades.
- Compare the FY2025 statement of cash flows (operating activities) with the parent net profit line to verify the -0.93 three-year cash-conversion ratio and identify drivers of negative cash conversion.
- Inspect the notes to the financial statements for 'Receivables and Prepayments' and for schedules of loans to related parties to confirm the 0.0% receivables-outside-the-trade-cycle figure and any short-/long-term related-party balances.
- Review the notes on accruals and provisioning (including allowance for doubtful debts and inventory provisions) to reconcile the TATA = 0.2034 and assess the composition of accruals.
- Examine the equity and statutory disclosures (audited balance sheet and the statutory loss test reconciliations) to confirm there are no accumulated losses, owner’s equity is positive, and that none of the Decree 155/2020 (as amended) loss tests are met.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.86
- P/S
- 1.71
- ROE
- 11.7%
- ROA
- 10.1%
- EPS
- 1.944
- BVPS
- 17.466
- Biên gộp
- 16.5%
- Biên ròng
- 22.2%
- D/E
- 0.04
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 4.19
- Tăng trưởng DT
- +12.9%
- Tăng trưởng LN
- +49.4%
- EV/EBITDA
- 3.82
- Tỷ suất cổ tức
- 6.4%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 13,8 triệu
- Vốn điều lệ
- 138 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Vận tải
- Phân ngành
- Dịch vụ vận tải
- Loại hình công ty
- CT