Về trang chủ

VRE

Công ty Cổ phần Vincom Retail

Việt NamBất động sảnBất động sảnHOSECT
22.950
VND · Giá đóng cửa ngày 2 thg 11, 2026

Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa

Ước tính minh họa
Cần xem xét trước khi so sánh
+16.6%Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Giá đóng cửa (VND)
22.950
Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
26.769

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị vốn hóa lợi nhuận

Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.

Cách tính

  1. 1
    Đo chênh lệch

    Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.

  2. 2
    Đối chiếu lịch sử2015–2024

    Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.

  3. 3
    Áp vào giá

    Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.

Lưu ý

  • Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
  • Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
  • Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.

Lý do cần xem xét

  • Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
  • Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.

Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.

Độ tin cậy mô hình
Thấp
Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
Xác suất vượt nhóm cùng ngành
Chưa đánh giá
Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Đánh giá ngày 30 thg 10, 2026Không cập nhật theo giá hằng ngày

Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.

Phân tích định giá

CT→Bất động sản→Real Estate
Classified as real estate because ICB sector “Bất động sản” maps to the real estate group.
Mô hìnhKết hợp RNAV + DCF
Giá trị nội tại = 40% × Chỉ báo RNAV + 60% × Giá trị DCF

Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.

Chi tiết kỹ thuật
Vì sao chọn mô hình này

RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.

Cách hoạt động

Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.

Phù hợp nhất với

Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.

1
Chi phí vốn bình quân gia quyền
Lãi suất phi rủi ro (Rf)
4.36%
+
Betamặc định ngành
1.175
x
ERP
4.38%
+
CRP
2.75%
=
Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke)
12.26%
Ke
12.26%
x
E/(D+E)
90.24%
+
Kd(1-t)
7.83%
x
D/(D+E)
9.76%
=
WACC
11.82%
2
Ước tính tăng trưởng
fundamental firm blend5.83%
Tăng trưởng giảm dần 10%/năm về mức cuối kỳ
3
Tham số mô hình
4
Định giá

Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.

Giá đóng cửa (VND)→22.950
Giá trị hiệu chỉnh so với giá đóng cửa→+16.6%

Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)

Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
26.769
Dữ liệu cho từng bướcNhấp vào nguồn để làm nổi bật khoản mục trong báo cáo tài chính
Discount rate (WACC)11.82%high risk: không
Growth rate5.83%growth method: fundamental firm blend
Base cash flow4.1 nghìn tỷone off strip ratio: 0.39

Độ nhạy DCF

Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.

WACC \ Tăng trưởng2.8%4.3%5.8%7.3%8.8%
9.8%28.01928.01928.01928.01928.019
10.8%26.76926.76928.01928.01928.019
11.8%26.76926.76926.76926.76928.019
12.8%26.76926.76926.76926.76926.769
13.8%26.76926.76926.76926.76926.769
Cao hơn giá thị trườngThấp hơn giá thị trườngƯớc tính hiện tại
Phục vụ định giá:Chi phí vốnTăng trưởngTham số mô hìnhTính toán cuối
Khoản mục20262025202420232022202120202019201820172016201520142013
Tài sản ngắn hạn (tỷ VND)
·7.96112.31210.03610.5356.8277.0125.0707.12313.3577.3875.6828.8505.385
Tiền và các khoản tương đương tiền (tỷ VND)Net debt bridge
·4.4352.8854.1027.0203.2973.0511.3882.4311.4221.6983961.0794.507
Đầu tư tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Net debt bridge
·1331261.071971901.8947897016000300
Các khoản phải thu ngắn hạn (tỷ VND)
·2.8862.0161.6131.4041.4881.4467241.0484.0533.3401.9384.513197
Trả trước cho người bán (tỷ VND)
·1.29995789943971212822771125231.6654
Hàng tồn kho thuần (tỷ VND)
·2362956401.1785835209869021.8176831.4832.0434
Hàng tồn kho, ròng (tỷ VND)
·2362956401.1785835209879031.8436831.4832.0434
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·2716.9902.6118351.2681011.1832.0406.0061.6661.8641.185677
Tài sản ngắn hạn khác (tỷ VND)
·06.8542.5156571.20301.0651.7835.5301.4711.544992605
Tài sản dài hạn (tỷ VND)
·53.31842.91437.61732.16631.04732.80430.76831.56124.77726.91230.28021.20913.807
Phải thu dài hạn (tỷ VND)
·20191286891082.6212.6192.6140
Phải thu dài hạn khác (tỷ VND)
·20191286891088500
Tài sản cố định (tỷ VND)
·27322141341843945047430817139945133.007
Tài sản cố định hữu hình (tỷ VND)
·263203387407426430450282137363321113
Tài sản cố định vô hình (tỷ VND)
·10192611122023263436121205
Bất động sản đầu tư (tỷ VND)
·27.23127.08425.18026.51426.26927.73228.06426.42920.40116.57915.3209.2156.881
Đầu tư tài chính dài hạn (tỷ VND)
·00000001.8321.8304.0293.6543.3433.834
Đầu tư vào công ty liên kết (tỷ VND)
·0000000004.0293.6483.3371.100
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·0000000200662.734
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·00000000000031
Tài sản dài hạn khác (tỷ VND)
·25.52614.78710.9844.5263.0773.6541.5681.6381.2871.8152.2772.36254
Chi phí trả trước dài hạn (tỷ VND)
·4804334534783955145555933941.1887513353
Tổng cộng tài sản (tỷ VND)
·61.27955.22647.65442.70137.87339.81635.83938.68438.13334.29935.96130.05919.192
Nợ phải trả (tỷ VND)
·12.91113.3049.8279.2767.22310.4818.88510.17412.0399.61621.07718.0539.518
Nợ ngắn hạn (tỷ VND)
·5.1745.9216.2455.8192.8903.5384.7806.2608.1382.7336.2673.7131.066
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·212.0101.7921.065202019182.8166327270799
Người mua trả tiền trước (tỷ VND)
·3091853141.2152784304718882.1831.0021.3272695
Nợ dài hạn (tỷ VND)
·7.7377.3833.5823.4574.3336.9434.1053.9153.9016.88314.81014.3408.453
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn (tỷ VND)Discount rate (WACC) +1
·6.3802.5232.1442.1213.1385.7062.7652.7623.1585.95413.9139.8948.119
Vốn chủ sở hữu (tỷ VND)Discount rate (WACC)
·48.36841.92337.82733.42530.65129.33626.95428.50926.09424.68314.88412.0069.234
Vốn và các quỹ (tỷ VND)
·48.36841.92337.82733.42530.65129.33626.95428.50926.09424.68314.88412.0069.234
Vốn góp của chủ sở hữu (tỷ VND)
·23.28823.28823.28823.28823.28823.28823.28823.28819.01121.09214.17212.0119.304
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (tỷ VND)
·−53−53−53−53−53−53−53−58−58−582800
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (tỷ VND)
·27.04020.59516.47612.0659.2897.9745.5925.1912.7871.831512−132−80
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)
·000000000000440
Tổng cộng nguồn vốn (tỷ VND)
·61.27955.22647.65442.70137.87339.81635.83938.68438.13334.29935.96130.05919.192
Phải thu về cho vay ngắn hạn (tỷ VND)
·00002950002.614002.4660
Phải thu về cho vay dài hạn (tỷ VND)
·0000000002.6142.6142.6140
Cổ phiếu phổ thông (tỷ VND)
·23.28823.28823.28823.28823.28823.28823.28823.28819.01115.1668.2478.2389.304
Lợi thế thương mại (tỷ VND)
·049119189262334407479552625697280
Lợi ích cổ đông thiểu số (tỷ VND)Net debt bridge
·00,4233235343442313173560

Chất lượng lợi nhuận

Năm tài chính 2025
15
Kém
Chất lượng dồn tích
44
Chuyển đổi tiền mặt
0
Khoản phải thu
0
Ổn định biên lợi nhuận
26
Chất lượng doanh thu
0

Sàng lọc kế toán

Beneish M-Score · 2025
Phân vị 75–90
M −1.34 · phân vị 83 so với doanh nghiệp Việt Nam
YoY ▲ +0.62
Ít biến động hơn nhóm tương đồng tại Việt NamDấu hiệu kế toán đáng chú ý
So sánh với toàn thị trường

Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.

DSRI
1.448
GMI
0.993
AQI
1.120
SGI
0.989
DEPI
1.032
SGAI
0.863
TATA
0.158
LVGI
1.233

Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025

Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
0,09phân vị 23
Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
2,1%phân vị 50
Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
Không có
Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
0
Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
Dương

Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.

Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.

The company’s Beneish M-Score is -1.3412 (83rd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.62, signalling that its accounting profile is more aggressive than most local peers and has moved materially this year. Earnings-quality diagnostics are weak overall (Earnings Quality 15.0/100) driven by very low cash conversion (0.0/100) and receivables/revenue quality (0.0/100), while solvency/bankruptcy distance appears comfortable (Altman Z-Score 4.87) and operating fundamentals are neutral (Piotroski F-Score 5/9).

Dấu hiệu cảnh báo
  • Beneish M-Score -1.3412 and Vietnam peer percentile 83rd: the score is higher (more aggressive) than ~83% of Vietnamese non-financial peers; the YoY change of +0.62 shows a notable upward move in the score (Beneish components should be read individually).
  • DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.4476: receivables/sales grew relative to prior year, which can indicate revenue recognition timing or slower collections.
  • TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1584: unusually high accruals (15.84% of assets) indicating earnings are supported by accrual accounting rather than cash flow.
  • AQI (Quality of Accruals Index) = 1.1198 and LVGI (Leverage Index) = 1.2332: accrual quality deterioration and increased leverage versus prior period are flagged in Beneish components.
  • Earnings-Quality sub-scores extremely low: Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100 and Revenue quality 0.0/100 — indicating profits are not converting into cash, receivables composition or aging is concerning, and revenue reliability metrics are weak.
  • Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 0.09 (23rd percentile): reported profits are not translating into operating cash (only 9% conversion), a common red flag for earnings sustainability.
Tín hiệu tích cực
  • Altman Z-Score 4.87: places the company in the ‘safe’ zone for bankruptcy distance under the Altman model (higher distance from insolvency).
  • Piotroski F-Score 5/9: a neutral score, with some improving and some weakening operating/financial fundamentals rather than clear deterioration.
  • No accumulated losses and owner’s equity (ex. minority interest) positive: retained earnings are not negative and equity is positive on the balance sheet.
  • Receivables outside the trade cycle = 2.1% of total assets (50th percentile): exposures such as prepayments, long-term receivables or loans to related parties are present but not unusually large relative to peers.
Rủi ro sở hữu

Ownership is concentrated: Sado holds 40.5% and Vingroup (VIC) 18.4%, together commanding a majority influence; several foreign institutional holders are present but much smaller (WP Investments III 4.9%, PYN 2.8%, RWC 2.0%). This structure implies group/controlling-shareholder influence over strategy and reporting consistent with common Vietnamese listed-group dynamics.

Cần đối chiếu trong báo cáo tài chính
  • Compare the FY2025 movements in trade receivables, long-term receivables, and prepayments with the related-party note(s) and schedule(s) in the financial statements to identify the composition of the 2.1% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
  • Reconcile operating cash flow to reported net profit in the consolidated cash flow statement and the cash-flow notes to trace why three-year cash conversion is 0.09 (low) and to identify major non-cash adjustments or timing items.
  • Inspect the notes on revenue recognition and the accounts-receivable ageing table (or note) to assess the drivers behind DSRI = 1.4476 and the 0.0/100 revenue/receivables quality scores.
  • Review the consolidated statement of changes in equity and the auditor’s report for any emphasis-of-matter or qualification, and confirm the statutory loss test disclosures — the FY2025 audited statements show none of the statutory loss-cancellation tests were met.

Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.

Điểm định lượng

F-Score
5/9
Trung bình
Z-Score
4.87
Vùng an toàn
Sharpe
−0.98
Âm
Tổng hợp
56
Từ 50 đến 69
Chi tiết Piotroski F-Score
✓Lợi nhuận ròng > 0
✗Dòng tiền HĐKD > 0
✓ROA tăng
✗OCF > Lợi nhuận ròng
✓Đòn bẩy giảm
✗Thanh khoản tốt hơn
✓Không pha loãng
✓Biên lợi nhuận tăng
✗Vòng quay tăng
Phân rã DuPont
Gánh nặng thuế0.80×Gánh nặng lãi vay1.07×Biên HĐKD0.86×Vòng quay0.14×Đòn bẩy1.27=ROE13.3%
Rủi ro giá
Động lượng
−34.9%
Biến động
36.6%
Mức sụt giảm tối đa
−44.0%

Chỉ số tài chính nổi bật

Năm tài chính 2025
8.48P/E
P/B
1.13
P/S
6.18
ROE
14.3%
ROA
11.1%
EPS
2.837
BVPS
21.286
Biên gộp
53.5%
Biên ròng
72.9%
D/E
0.13
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
1.54
Tăng trưởng DT
−1.1%
Tăng trưởng LN
+57.4%
EV/EBITDA
10.71
Tỷ suất cổ tức
—

Tổng quan doanh nghiệp

Số cổ phiếu đang lưu hành
2.272 triệu
Vốn điều lệ
22.723 tỷ VND
Ngành (ICB L2)
Bất động sản
Lĩnh vực (ICB L3)
Bất động sản
Phân ngành
Bất động sản
Loại hình công ty
CT
Định giá ngày 30/10/2026
Phương pháp và giới hạn sử dụng

vnvalue là công cụ nghiên cứu cổ phiếu. Các kết quả được tính từ dữ liệu tài chính công khai theo công thức đã công bố. Nội dung không cấu thành lời khuyên về đầu tư, tài chính, pháp lý hay thuế, cũng không phải khuyến nghị mua, bán hoặc nắm giữ chứng khoán.

Toàn bộ dữ liệu, mô hình và kết quả được cung cấp nguyên trạng (AS IS) mà không có bất kỳ bảo đảm nào. Bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về các quyết định đầu tư của mình. Hiệu suất trong quá khứ và các kết quả định giá lịch sử không phản ánh kết quả trong tương lai.

Bằng việc sử dụng vnvalue, bạn chấp nhận Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật. Toàn văn tuyên bố miễn trừ →