Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 22.950
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 26.769
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Mô hình dùng lợi nhuận thay cho dòng tiền quan sát được.
- Dòng tiền gần nhất bằng không hoặc âm.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Quỹ đất thường được ghi nhận theo giá vốn dưới VAS, nên giá trị sổ sách có thể chưa phản ánh giá trị kinh tế của tài sản. Mô hình kết hợp chỉ báo RNAV (giá trị sổ sách với phần bất động sản được nâng 1,5 lần) với tỷ trọng 40% và DCF trên dòng tiền chuẩn hóa với tỷ trọng 60%. Doanh nghiệp đòn bẩy cao chịu phần bù 2% vào WACC.
Chi tiết kỹ thuật
RNAV cung cấp tham chiếu cho giá trị đất đai, còn DCF phản ánh năng lực tạo tiền khi dự án được triển khai. Phần bù đòn bẩy phản ánh độ nhạy của giá trị vốn chủ sở hữu với nghĩa vụ nợ.
Chỉ báo RNAV: phần bất động sản trong BVPS (bất động sản đầu tư, tài sản cố định và hàng tồn kho trên tổng tài sản) × 1,5 cộng phần còn lại theo giá trị sổ sách, hoặc 1,25 lần toàn bộ giá trị sổ sách khi tỷ trọng đó từ 10% trở xuống hoặc không xác định, giảm tối đa 50% khi D/E vượt 2. DCF: dự phóng 5 năm trên dòng tiền trung vị với WACC suy ra từ CAPM. Nếu D/E > 3 hoặc hệ số khả năng trả lãi < 1,5, WACC được tăng thêm 2%. Giá trị cuối cùng = 40% RNAV + 60% DCF.
Các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp địa ốc có quỹ đất lớn được ghi nhận theo giá gốc thấp hơn giá thị trường.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Độ nhạy DCF
Giá trị hiệu chỉnh minh họa từ các kịch bản DCF độc lập bên dưới, neo theo cùng giá đóng cửa. Các kịch bản không bao gồm các cấu phần mô hình khác và không tái hiện giá trị kết hợp ở đầu trang.
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,09phân vị 23
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 2,1%phân vị 50
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -1.3412 (83rd percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year increase of +0.62, signalling that its accounting profile is more aggressive than most local peers and has moved materially this year. Earnings-quality diagnostics are weak overall (Earnings Quality 15.0/100) driven by very low cash conversion (0.0/100) and receivables/revenue quality (0.0/100), while solvency/bankruptcy distance appears comfortable (Altman Z-Score 4.87) and operating fundamentals are neutral (Piotroski F-Score 5/9).
- Beneish M-Score -1.3412 and Vietnam peer percentile 83rd: the score is higher (more aggressive) than ~83% of Vietnamese non-financial peers; the YoY change of +0.62 shows a notable upward move in the score (Beneish components should be read individually).
- DSRI (Days Sales Receivable Index) = 1.4476: receivables/sales grew relative to prior year, which can indicate revenue recognition timing or slower collections.
- TATA (Total Accruals to Total Assets) = 0.1584: unusually high accruals (15.84% of assets) indicating earnings are supported by accrual accounting rather than cash flow.
- AQI (Quality of Accruals Index) = 1.1198 and LVGI (Leverage Index) = 1.2332: accrual quality deterioration and increased leverage versus prior period are flagged in Beneish components.
- Earnings-Quality sub-scores extremely low: Cash conversion 0.0/100 and Receivables quality 0.0/100 and Revenue quality 0.0/100 — indicating profits are not converting into cash, receivables composition or aging is concerning, and revenue reliability metrics are weak.
- Three-year cash conversion (operating cash flow / net profit) = 0.09 (23rd percentile): reported profits are not translating into operating cash (only 9% conversion), a common red flag for earnings sustainability.
- Altman Z-Score 4.87: places the company in the ‘safe’ zone for bankruptcy distance under the Altman model (higher distance from insolvency).
- Piotroski F-Score 5/9: a neutral score, with some improving and some weakening operating/financial fundamentals rather than clear deterioration.
- No accumulated losses and owner’s equity (ex. minority interest) positive: retained earnings are not negative and equity is positive on the balance sheet.
- Receivables outside the trade cycle = 2.1% of total assets (50th percentile): exposures such as prepayments, long-term receivables or loans to related parties are present but not unusually large relative to peers.
Ownership is concentrated: Sado holds 40.5% and Vingroup (VIC) 18.4%, together commanding a majority influence; several foreign institutional holders are present but much smaller (WP Investments III 4.9%, PYN 2.8%, RWC 2.0%). This structure implies group/controlling-shareholder influence over strategy and reporting consistent with common Vietnamese listed-group dynamics.
- Compare the FY2025 movements in trade receivables, long-term receivables, and prepayments with the related-party note(s) and schedule(s) in the financial statements to identify the composition of the 2.1% of assets classified as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile operating cash flow to reported net profit in the consolidated cash flow statement and the cash-flow notes to trace why three-year cash conversion is 0.09 (low) and to identify major non-cash adjustments or timing items.
- Inspect the notes on revenue recognition and the accounts-receivable ageing table (or note) to assess the drivers behind DSRI = 1.4476 and the 0.0/100 revenue/receivables quality scores.
- Review the consolidated statement of changes in equity and the auditor’s report for any emphasis-of-matter or qualification, and confirm the statutory loss test disclosures — the FY2025 audited statements show none of the statutory loss-cancellation tests were met.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 1.13
- P/S
- 6.18
- ROE
- 14.3%
- ROA
- 11.1%
- EPS
- 2.837
- BVPS
- 21.286
- Biên gộp
- 53.5%
- Biên ròng
- 72.9%
- D/E
- 0.13
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.54
- Tăng trưởng DT
- −1.1%
- Tăng trưởng LN
- +57.4%
- EV/EBITDA
- 10.71
- Tỷ suất cổ tức
- —
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 2.272 triệu
- Vốn điều lệ
- 22.723 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Bất động sản
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Bất động sản
- Phân ngành
- Bất động sản
- Loại hình công ty
- CT