TYA
Công ty Cổ phần Dây và Cáp điện Taya Việt Nam
Giá trị nội tại hiệu chỉnh so với giá đóng cửa
Ước tính minh họa- Giá đóng cửa (VND)
- 16.500
- Giá trị nội tại hiệu chỉnh (VND)
- 15.808
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Giá trị vốn hóa lợi nhuận
Chưa có: công ty báo lỗ năm gần nhất hoặc lịch sử giá còn quá ngắn.
Cách tính
- 1Đo chênh lệch
Giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất.
- 2Đối chiếu lịch sử2015–2024
Các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo.
- 3Áp vào giá
Áp dụng lợi suất đó vào giá đóng cửa gần nhất.
Lưu ý
- Chỉ mang tính minh họa: chưa phải dự báo được xác thực.
- Chưa có khoảng bất định: ước tính là một con số đơn lẻ.
- Lịch sử cũ: chưa đo lại trên dữ liệu hiện tại.
Lý do cần xem xét
- Thanh khoản giao dịch thấp hơn ngưỡng so sánh.
Ước tính vẫn được hiển thị để kiểm tra cách tính. Cần xem xét dữ liệu đầu vào trước khi dùng để so sánh cổ phiếu. So sánh mô hình đằng sau giá trị này cần được xem xét. Ước tính không khắc phục các hạn chế về dữ liệu nêu ở trên.
Đánh giá so sánh ngày 3 thg 11, 2026Có hiệu lực đến 2 thg 12, 2026
- Độ tin cậy mô hình
- Thấp
- Độ khớp mô hìnhĐộ ổn định dữ liệuKiểm tra rủi ro
- Mức cao yêu cầu đạt các tiêu chí chẩn đoán của mô hình.
- Xác suất vượt nhóm cùng ngành
- Chưa đánh giá
- Định giá này chưa có xác suất vượt nhóm cùng ngành được lưu riêng.
Hai đánh giá trả lời các câu hỏi khác nhau. Cả hai đều không xác nhận giá trị định giá là chính xác hoặc đảm bảo lợi suất tương lai.
Phân tích định giá
Hóa chất, dầu khí và tài nguyên cơ bản chịu ảnh hưởng lớn từ giá hàng hóa và chu kỳ kinh tế. Mô hình dùng EBITDA trung vị 7 năm, đại diện cho mức giữa chu kỳ, cùng hệ số EV/EBITDA trung vị 7 năm để ước tính giá trị trong một giai đoạn bình thường của chu kỳ.
Chi tiết kỹ thuật
EBITDA giữa chu kỳ làm dịu ảnh hưởng của các giai đoạn bùng nổ hoặc suy giảm. EV/EBITDA giúp so sánh doanh nghiệp có cấu trúc vốn và chính sách khấu hao khác nhau.
Tính EBITDA trung vị 7 năm và EV/EBITDA trung vị 7 năm. Khi công ty có ít hơn 5 năm EBITDA, EBITDA được ước lượng bằng doanh thu × biên lợi nhuận trung vị của ngành. Khi EBITDA giữa chu kỳ không dương, giá trị bằng 70% giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu. Giá trị hợp lý = (EBITDA giữa chu kỳ × EV/EBITDA hợp lý) − Nợ ròng.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vật liệu cơ bản, hóa chất và dầu khí có chu kỳ lợi nhuận kéo dài nhiều năm.
Chúng tôi lấy chênh lệch giữa mô hình và giá đóng cửa gần nhất, tra xem các chênh lệch cỡ đó đã đem lại lợi suất thế nào trong năm tiếp theo theo dữ liệu 2015–2024, rồi áp dụng vào giá đóng cửa gần nhất.
Giá đóng cửa × (1 + chênh lệch hiệu chỉnh / 100)
Chất lượng lợi nhuận
Sàng lọc kế toán
Phân vị trong nhóm doanh nghiệp Việt Nam tương đồng. Ngưỡng Beneish −1.78 được xây dựng trên dữ liệu Mỹ; khoảng 28% cổ phiếu Việt Nam vượt ngưỡng này.
Kiểm tra đo trên doanh nghiệp Việt Nam · năm 2025
- Chuyển đổi tiền mặt, 3 nămDòng tiền kinh doanh / lợi nhuận sau thuế
- 0,12phân vị 24
- Phải thu ngoài chu kỳ kinh doanhTrả trước cho người bán, phải thu về cho vay và phải thu dài hạn khác / tổng tài sản
- 0,9%phân vị 33
- Lỗ lũy kế / vốn điều lệ thực gópLợi nhuận sau thuế chưa phân phối âm
- Không có
- Số năm lỗ liên tiếpLợi nhuận sau thuế của công ty mẹ
- 0
- Vốn chủ sở hữuKhông gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát
- Dương
Phân vị xếp hạng theo từng năm tài chính trong nhóm doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam (0 thấp nhất, 100 cao nhất). Giai đoạn 2015-2024, chuyển đổi tiền mặt thấp và tỷ trọng phải thu ngoài chu kỳ kinh doanh cao đi trước tỷ lệ gặp vấn đề niêm yết và thua lỗ năm sau cao hơn.
Ngưỡng luật định (điểm e khoản 1 Điều 120 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 245/2025/NĐ-CP): cổ phiếu niêm yết trên HOSE hoặc HNX bị hủy niêm yết bắt buộc khi báo cáo tài chính năm được kiểm toán cho thấy lỗ 3 năm liên tiếp gần nhất, lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp, hoặc vốn chủ sở hữu âm. Số liệu ở đây đọc từ báo cáo tài chính năm do nhà cung cấp dữ liệu công bố.
The company’s Beneish M-Score is -1.5689 (78th percentile vs Vietnamese peers) with a year-over-year rise of +0.84, signalling that its accounting behaviour is more aggressive than most Vietnamese peers and has moved materially in the last year. Earnings-quality diagnostics are weak overall (Earnings Quality 26.9/100) driven by very poor cash-conversion and margin/revenue signals (Cash conversion 0.0/100; Margin quality 0.0/100; Revenue quality 0.0/100), while receivables quality is relatively strong (82.8/100). The Altman Z-Score is 2.76 (grey zone) and the Piotroski F-Score is 4/9 (neutral).
- Beneish M-Score -1.5689: above the US -1.78 threshold but the Vietnamese context matters; the score ranks at the 78th percentile among Vietnamese peers (higher = more aggressive accounting) and increased by +0.84 year-over-year, indicating a material shift in the accounting profile.
- Very low cash conversion: Cash conversion component = 0.0/100 and three-year operating cash flow / net profit = 0.12 (24th percentile among VN non-financials). This measures the company’s ability to turn reported profit into operating cash flow — a low figure suggests profits are not being realised in cash.
- Zero margin and revenue quality scores: Margin quality = 0.0/100 and Revenue quality = 0.0/100, indicating the algorithms found patterns in margins and top-line recognition that lower confidence in reported operating performance.
- Elevated SGI and LVGI contributors to M-Score: SGI = 1.2610 (sales growth index) and LVGI = 1.0853 (leverage growth index) are above 1, measuring faster sales growth and higher leverage year-over-year—both can be associated with pressure to sustain growth and higher risk of accounting smoothing.
- TATA (total accruals) low but non-negligible: TATA = 0.1953 measures discretionary accruals; a positive figure of 19.53% of assets indicates accruals are adding to reported profit and should be checked in detail.
- Altman Z-Score 2.76 (grey zone): measures bankruptcy distance; being in the grey zone suggests limited cushion compared with safer firms.
- Piotroski F-Score 4/9 (neutral): measures near-term fundamentals (profitability, leverage/liquidity, operating efficiency); a middling score indicates mixed operational fundamentals.
- Receivables outside the trade cycle low: 0.9% of total assets (33rd percentile). This metric measures prepayments, loans receivable and other non-trade receivables; a low percentage reduces concern about material related-party loans or long-term receivables hiding cash flows.
- Receivables quality high: Receivables quality = 82.8/100, indicating the algorithm finds fewer red flags in revenue-related receivables recognition and aging.
- AQI (asset quality index) supportive: AQI = 0.5169 (<1). AQI measures write-offs and non-current asset shifts; a value below 1 generally signals fewer asset-quality deterioration signals feeding into the M-Score.
- No accumulated losses and equity positive: Undistributed earnings are not negative, owner’s equity (excluding minority interest) is positive, and there were 0 years of parent net loss through FY2025, which are concrete balance-sheet and profit continuity positives.
- Director-deal registrations skew to purchases: Four purchase registrations (45,500 shares across three registrants) and zero sale registrations registered in the last 12 months; registrations measure declared intentions to trade, not executed transactions.
Ownership is highly concentrated: Taya Vietnam (Cayman) Holding Ltd. holds 80.0% (institutional), with the next largest holders at 3.5%, 2.4% and smaller institutional stakes. This concentration implies control is tightly held by the Cayman holding entity; 0 sale registrations and several purchase registrations by insiders/related persons are recorded but registrations are intentions, not executed trades.
- Compare the 2025 operating cash flow reconciliation (cash flow statement and related note) with consolidated net profit to verify the components driving the 3‑year cash conversion ratio of 0.12.
- Inspect the notes supporting trade and non‑trade receivables (receivables aging, related‑party receivables and prepayments) to confirm the 0.9% of total assets labelled as receivables outside the trade cycle.
- Reconcile total accruals and the TATA calculation by reviewing the accounting policies and notes for provisions, depreciation and other non-cash adjustments that produce TATA = 0.1953.
- Review financing and debt schedule notes for the year-over-year leverage increase (LVGI = 1.0853) and the drivers of SGI = 1.2610 (sales growth), including related-party transactions and off‑balance financing disclosures.
Nội dung do AI tạo từ dữ liệu định lượng, phục vụ tham khảo và không cấu thành khuyến nghị đầu tư.
Điểm định lượng
Chỉ số tài chính nổi bật
- P/B
- 0.79
- P/S
- 0.22
- ROE
- 19.9%
- ROA
- 8.4%
- EPS
- 3.863
- BVPS
- 20.892
- Biên gộp
- 10.8%
- Biên ròng
- 5.1%
- D/E
- 1.34
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành
- 1.59
- Tăng trưởng DT
- +26.1%
- Tăng trưởng LN
- +52.8%
- EV/EBITDA
- 4.21
- Tỷ suất cổ tức
- 4.9%
Tổng quan doanh nghiệp
- Số cổ phiếu đang lưu hành
- 30,7 triệu
- Vốn điều lệ
- 307 tỷ VND
- Ngành (ICB L2)
- Hàng & Dịch vụ Công nghiệp
- Lĩnh vực (ICB L3)
- Điện tử & Thiết bị điện
- Phân ngành
- Hàng điện & điện tử
- Loại hình công ty
- CT